SỰ CỐ VÀ ĐÁNH GIÁ, PHÒNG TRÁNH SỰ CỐ

Một phần của tài liệu TONG QUAN CHAT THAI NGUY HAI (Trang 33 - 38)

4.1 SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG DO CHẤT THẢI NGUY HẠI Định nghĩa về sự cố môi trường

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: "Sự cố môi trường là các tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi bất thường của thiên nhiên, gây suy thoái môi trường nghiêm trọng".

Sự cố môi trường có thể xảy ra do:

- Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác;

- Hoả hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng;

- Sự cố trong tìm kiếm, thăm đò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu, vỡ đường ống dẫn dầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hoá dầu và các cơ sở công nghiệp khác;

Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ

4.2 ĐÁNH GIÁ SỰ CỐ DO CHẤT THẢI NGUY HẠI

Các đặc tính dễ cháy, dễ nổ, ăn mòn, phản ứng, đôc hại mà chất thải nguy hại có thể tác động xấu đến sức khỏe con người, các sinh vật, gây nguy hiểm cho các công trình xây dựng và phá hủy môi trường sống tự nhiên. Các tác động lên sinh vật, con người hoặc môi trường được chia làm hai loại:

Các CTNH dễ cháy nổ và các chất ăn mòn, các chất phản ứng mạnh, chất có độc tính cao thuộc nhóm có tác động tức thời. Các chất dễ cháy nổ có thể dẫn đến các sự cố cháy nổ gây thiệt hại về người và tài sản, gây đình trệ sản xuất…Ngoài ra, các đám cháy cũng giải phóng vào môi trường một lượng lớn các chất ô nhiễm, gây nên các tác động tác động đến môi trường sống của con người và hệ sinh thái. Các sản phẩm khác của quá trình cháy có thể là mối nguy hại khác của sự cháy nổ. Một ví dụ cụ thể là CO cớ thể gây bệnh chết người hoặc nó làm cho máu mất khả năng vận chuyển oxy. Các chất độc khác như SO2, HCl… tạo ra từ quá trình đốt cháy các hợp chất có chứa lưu huỳnh hoặc Clo. Một quá các chất hữu cơ khác là andehit là sản phẩm trung gian của quá trình đốt cháy không hoàn toàn, ngoài ra quá trình đốt cháy không hoàn toàn còn tạo ra các hợp chất đa vòng thơm có khả năng gây ung thư.

Tác động tức thời: do sự giải phóng CTNH ra môi trường bởi sự cố bất thường hoặc do tình trạng quản lý không tốt.

Tác động lâu dài: do sự xâm nhập và tích lũy của chất nguy hại trong cơ thể người.

4.2.1 Tác động tức thời

Các CTNH dễ cháy nổ và các chất ăn mòn, các chất phản ứng mạnh, chất có độc tính cao thuộc nhóm có tác động tức thời. Các chất dễ cháy nổ có thể dẫn đến các sự cố cháy nổ gây thiệt hại về người và tài sản, gây đình trệ sản xuất…Ngoài ra, các đám cháy cũng giải phóng vào môi trường một lượng lớn các chất ô nhiễm, gây nên các tác động tác động đến môi trường sống của con người và hệ sinh thái.

Các sản phẩm khác của quá trình cháy có thể là mối nguy hại khác của sự cháy nổ. Một ví dụ cụ thể là CO cớ thể gây bệnh chết người hoặc nó làm cho máu mất khả năng vận chuyển oxy. Các chất độc khác như SO2, HCl… tạo ra từ quá trình đốt cháy các hợp chất có chứa lưu huỳnh hoặc Clo. Một quá các chất hữu cơ khác là andehit là sản phẩm trung gian của quá trình đốt cháy không hoàn toàn, ngoài ra quá trình đốt cháy không hoàn toàn còn tạo ra các hợp chất đa vòng thơm có khả năng gây ung thư.

Mối nguy hại của CTNH lên con người và môi trường

Nhóm Tên nhóm Nguy hại đối với người tiếp xúc

Nguy hại đối với môi trường

1 Chất thải dễ bắt

lửa, dễ cháy Hỏa hoạn, gây bỏng

Gây ô nhiễm không khí Các loại này ở thể rắn khi cháy

có thể sinh ra các sản phẩm cháy độc hại.

2 Chất ăn mòn

An mòn, gây phỏng, hủy hoại cơ thể

khi tiếp xúc.

ô nhiễm không khí và nước gây hư hại vật liệu

3 Chất thải dễ nổ

Gây tổn thương đến sức khỏe do sức ép, gây bỏng,

dẫn tới tử vong

Phá hủy công trình

Sinh ra các chất ô nhiễm môi trường đất, không khí, nước

4 Chất thải dễ oxy hóa

Gây cháy nổ khi xảy ra phản ứng hóa học Anh hưởng đến da,

sức khỏe.

Gây ô nhiễm nước, đất

5,6 Chât độc

Anh hưởng mãn tính và cấp tính đến sức khỏe

Gây ô nhiễm nước, đất

7 Chất lây nhiễm Lan truyền bệnh Một vài hậu quả về môi trường

Các chất phản ứng, các chất oxy hóa mạnh tiềm ẩn các nguy cơ cho con người hơn là cho môi trường do chúng không bền, dễ bị phân hủy hoặc chuển hóa thành các chất khác. Quá trình phản ứng đó có thể phát sinh nhiệt, gây cháy nổ hoặc giải phóng các chất có tính độc vào môi trường hay tạo điều kiện cho các phản ứng cháy nổ xảy ra ở những chất khác. CTNH thường ăn mòn vật liệu gây hư

cơ thể con người đặc biệt là da. Trong các chất này có những chất gây bỏng rộp, tác động dị ứng bề mặt hoặc gây hại tới lớp biểu bì nằm sâu bên trong.

Sơ đồ1: các tuyến xâm nhập chất thải nguy hại vào cơ thể con người

4.2.2 Tác động lâu dài

4.2.2.1 Sự tiếp xúc và tích lũy CTNH đối với con người

Sự phát thải các thành phần chất thải nguy hại ra môi trường bên ngoài có thể thông qua các quá trình bay hơi, lan truyền theo dòng nước, thấm. Nước mặt bị ô nhiễm kéo theo sự ô nhiễm của đất và không khí. CTNH được chôn lấp ở những bãi rác không hợp vệ sinh rò rỉ gây ô nhiễm đất, nước mặt và nước ngầm.

CTNH có thể ảnh hưởng trực tiếp qua con người thông qua các tuyến hô hấp, tiêu hóa hay qua da, mắt.

Sau đây là một số chất độc ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người cùng các tác động môi trường cụ thể:

a. Dung môi:

Các dung môi hữu cơ có thể tan trong môi trường mỡ cũng như nước. Các dung môi thân mỡ khi tan trong môi trường sẽ tích tụ trong mỡ bao gồm cả hệ thần kinh. Hơi của dung môi rất dễ được hấp thu qua phổi . có nhiều loại dung môi hữu cơ gây độc tính cấp và mãn tính cho con người và động vật khi tiếp xúc.

Một số dung môi hữu cơ thường gặp là benzen, toluen, xylen, etylbenzen, xyclohexan.

Các dung môi này có thể hấp thụ qua phổi và qua da. Khi tiếp xúc ở liều cao gây độc tính cấp suy giảm thần kinh trung ương, gây chóng mặt, nhức đầu, ngộp thở dẫn đến rối loạn tiêu hóa.

Benzen tích lũy trong các mô mỡ và tủy xương gây bệnh bạch cầu, xáo trộn AND di truyền.

Liều hấp thụ benzen từ 10-15 mg có thể tử vong. Các dung môi kia có tác dụng độc hại tương tự nhưng độc tính thấp hơn.

b. Các hydrrocacbon

Các chất halogen hóa chủ yếu là nhóm clo hữu cơ, chúng đều là các chát dễ bay hơi và rất độc, đặc biệt chúng dễ gây mê, gây ngạt, ảnh hưởng đến hệ thần kinh, gan thận như triclometan, tetra clorocacbon, tricloroetylen…các hợp chấ phức tạp còn có khuynh hướng tích tụ trong cơ thể động thực vật khi hấp thu chúng như PCBs, DDT...

c. Các kim loại nặng

Các kim loại nặng gây hại đáng kể cho môi trường. Với hàm lượng cao chúng gây rối loạn, ức chế hoạt động của sinh vật. Tuy nhiên tác động nguy hại đáng quan tâm của chúng là lên sưc skhỏe con người. Do sự xâm nhập của chúng vào cơ thể diễn ra trong thời gian dài nên khó có thẻ phát hiện và ngăn ngừa.

Một số kim loại nặng tiêu biểu là Cr (VI), thủy ngân, As, Cd d. Các chất có độc tính cao

Các chất có độc tính cao gây ngộ độc hoặc gây tử vong cho người nếu xâm nhập và tích lũy trong cơ thể dù với lượng nhỏ. Dưới đây là một số độc chất thường gặp:

- Chất rắn: antimon, cadmi, chì, bery, asen, selen, muối cyanua và các hợp chát của chúng.

- Chất lỏng: thủy ngân, dung dịch các chất rắn ở trên, hợp chất vòng thơm…

- Chất khí: hydrocyanua, photgen, khí halogen, dẫn xuất của halogen…

Một số chất gây đột biến ở người và động vật hữu nhũ, gây ra các tác động lâu dài lên sức khỏe con ngườ và môi trường như carcinogens, asbetos. PCBs…

Do tác động mà chất thải gây ra cho con người và môi trường rất lớn và không thể đo lường trước được nên việc quản lý chặt chẽ CTNH là điều tất yếu.

Chất thải nguy hại trước khi xâm nhập vào cơ thể con người thông qua các con đường:

- Hô hấp - Qua da

- Qua hệ tiêu hóa

Chất nguy hại toàn tại trong môi trường đất, nước, khí, thực phẩm, nước uống.

Một phần của tài liệu TONG QUAN CHAT THAI NGUY HAI (Trang 33 - 38)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(43 trang)
w