CHUYÊN ĐỀ MÁI BIỆT THỰ

Một phần của tài liệu Sổ tay họa viên kết cấu dân dụng (Trang 23 - 27)

B- Quy trình thể hiện phần Cột

7- CHUYÊN ĐỀ MÁI BIỆT THỰ

A- Để vẽ được hệ kết cấu mái, ta phải biết được:

- Các dạng mái thường gặp như: mái BTCT lợp ngói, mái ngói hệ khung 3 lớp (xà gồ, cầu phông, li tô), mái ngói hệ khung thép nhẹ 2 lớp (vì kèo, xà gồ), mái đón vòm cong (phía trên ban công).

- Phân loại theo hình dáng mái ta có: 1 mái, 2 mái, 4 mái (không giao), mái biệt thự (mái nhỏ giao với mái lớn).

- Mái ngói: loại ngói nhỏ cách khoảng 270; loại ngói lớn cách khoảng 330 (theo phương xiên của mái).

B1- Mái BTCT lợp ngói gồm các thành phần:

- Mái ngói.

- Lớp li tô: sắt hộp 25x25x1/30x30x1, rải từ đỉnh mái xuống cách khoảng theo ngói, thanh đầu tiên cách đỉnh cầu phông 30 (xem hình trang 25) - Cầu phông: sắt hộp 30x60x1.5, rải từ giữa mái ra biên mái, 2 thanh cách

nhau #1200.

- Sàn mái BTCT: tương tự sàn BTCT thông thường, chỉ khác ở chỗ là sàn mái có độ dốc (hay độ nghiêng), sàn mái thường vươn ra khỏi tường một khoảng từ 600~900, hoặc sao cho chẵn viên ngói.

truongthehiep1980@gmail.com trang 24

* Định vị hệ dầm cho sàn mái BTCT:

- Dầm đỉnh mái: là dầm chạy dọc theo đỉnh mái.

- Dầm vì kèo: là hệ dầm đỡ sàn mái và gối lên nhịp cột.

> Dầm vì kèo (DVK): thường có 3 cạnh (dầm c1, dầm c2, dầm c3) tạo thành hình tam giác. Dầm c1, c2 xiên theo mái, dầm c3 nối nhịp cột.

+ Nếu nhà có nhịp cột lớn thì ta bố trí thêm cột cấy từ dầm c3 tới đỉnh mái để phân bố đều tải cho hệ DVK.

+ Nếu nhà có 2 nhịp cột thì ta kéo dài cột giữa lên cao đụng dầm c1 hoặc c2 để phân bố đều tải cho hệ DVK.

- Vì kèo biên phải xây tường bao che. Tường này gọi là tường đầu hồi, hay tường hồi.

- Dầm giằng theo bước cột hay dầm tầng áp mái tạo khung kết cấu vững chắc. Lưu ý: dựa vào hệ dầm này để bố trí sê nô âm cho mái ngói.

- Xem file đính kèm tại: https://truongthehiep.wordpress.com

- Phần sàn mái BTCT vươn ra khỏi lưới trục (hay tường) là sàn console.

Liên kết vào dầm gần nhất.

- Chiều cao dầm (mái) = chiều dài dầm/12 (tính theo dầm chính)

- Nguyên lý truyền tải: Ngói -> sàn BTCT -> hệ DVK (dầm giằng) -> hệ cột.

B2- Quy trình thể hiện mái ngói BTCT:

- Mặt bằng:

+ Bước 1: lấy mặt bằng mái từ file kiến trúc.

+ Bước 2: dỡ bỏ lớp ngói (bỏ hatch), định vị đủ hệ kết cấu cột, vì kèo, dầm giằng (áp mái). Đặt tên để vẽ mặt cắt bố trí thép.

+ Bước 3: bố trí thép sàn mái tương tự như sàn bình thường nhưng ta vẽ thép xiên để diễn tả mái dốc).

+ Bước 4: ghi chú thép, đánh số thép sàn mái và dim phần BT (để thợ đóng coffa).

- Mặt cắt:

+ Bước 1: lấy mặt cắt từ file kiến trúc hoặc vẽ mới mặt cắt vì kèo để bố trí thép. Lưu ý sê nô âm (nếu có).

truongthehiep1980@gmail.com trang 25 + Bước 2: vẽ mặt cắt tại vị trí sàn console để bố trí thép. Dim khoảng nhô

ra của sàn console.

+ Bước 3: ghi chú thép, đánh số thép vì kèo và dim phần BT, đánh cote.

+ Bước 4: vẽ cầu phông và li tô vào mặt cắt vì kèo (xóa thép vì kèo, giữ lại nét bao BT)

C1- Mái ngói hệ 3 lớp gồm các thành phần:

- Mái ngói.

- Li tô: sắt hộp 25x25x1/30x30x1, rải từ đỉnh mái xuống cách khoảng theo ngói, thanh đầu tiên cách đỉnh cầu phông 30.

- Cầu phông: sắt hộp 30x60x2, rải từ giữa mái ra biên mái, 2 thanh cách nhau từ 500~600.

- Xà gồ: Tùy theo khoảng cách giữa 2 khung tường hồi mà ta dùng các loại sắt hộp khác nhau. Ví dụ:

+ Khoảng cách <=4m: sắt hộp 50x100x2mm + Khoảng cách 4m~5m: sắt hộp 60x120x2mm + Khoảng cách 5m~6m: sắt hộp 70x140x2mm + Khoảng cách > 6m: lấy số liệu từ KS.

truongthehiep1980@gmail.com trang 26 - Tường hồi: là mảng tường gạch xây chịu lực phụ thay cho vì kèo hoặc

mảng tường bao che cho vì kèo biên.

- Nguyên lý truyền tải: Ngói -> li tô -> cầu phông -> xà gồ -> hệ dầm -> hệ cột.

C2- Quy trình thể hiện mái ngói hệ 3 lớp:

- Mặt bằng:

+ Bước 1: lấy mặt bằng mái từ file kiến trúc.

+ Bước 2: dỡ bỏ lớp ngói (bỏ hatch) định vị hệ kết cấu cột, dầm, tường hồi.

+ Bước 3: vẽ mặt bằng cầu phông (xà gồ, li tô bố trí tại mặt cắt DVK).

+ Bước 6: định vị và đặt tên khung vì kèo hoặc tường hồi.

+ Bước 7: dim, ghi chú thanh thép, định vị sê nô âm (nếu có)

- Mặt cắt:

+ Bước 1: lấy mặt cắt từ file kiến trúc hoặc vẽ mới mặt cắt vì kèo / tường hồi để bố trí thép, dim rõ hình dáng, kích thước, cao độ.

+ Lưu ý sê nô âm (nếu có).

+ Bước 2: ghi chú thép, đánh số thép vì kèo và dim phần BT, đánh cote, hatch tường hồi.

Một phần của tài liệu Sổ tay họa viên kết cấu dân dụng (Trang 23 - 27)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(40 trang)