Lập luận trong văn nghị luận

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 học kì II rất chi tiết (Trang 44 - 51)

LUYỆN TẬP VỀ PHƯƠNG PHÁP LẬP LUẬN TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

II. Lập luận trong văn nghị luận

- Giống: Đều là những kết luận.

- Khác:

+ Ở mục I.2 là lời nói giao tiếp hàng ngày thường mang tính cá nhân và có ý nghĩa nhỏ hẹp.

+ Còn ở mục II là luận điểm trong văn nghị luận thường mang tính khái quát cao và có ý nghĩa phổ biến đối với xã hội.

* Tác dụng của luận điểm:

- Là cơ sở để triển khai luận cứ.

- Là kết luận của luận điểm.

về hình thức và nội dung ý nghĩa?

GV: Về hình thức: Lập luận trong đời sống hằng ngày tường được diễn đạt dưới hình thức một câu. Còn lập luận trong văn nghị luận thường được diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu.

Về ND ý nghĩa: Trong đời sống, lập luận thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không tường minh. Còn lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi có tính lí luận chặt chẽ và tường minh.

Do luận điểm có tầm quan trọng nên phương pháp lập luận trong văn nghị luận đòi hỏi phải có tính khoa học chặt chẽ. Nó phải trả lời các câu hỏi: Vì sao mà nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có những nội dung gì? Luận điểm đó có cơ sở thực tế không?

Luận điểm đó sẽ có tác dụng gì?...Muốn trả lời các câu hỏi đó thì phải lựa chọn luận cứ thích hợp, sắp xếp chặt chẽ.

* Vậy, em hãy lập luận cho luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người ?

=> Lập luận trong đời sống:

- diễn đạt dưới hình thức một câu.

- mang tính cảm tính, tính hàm ẩn, không tường minh.

=> Lập luận trong văn nghị luận:

- diễn đạt dưới hình thức một tập hợp câu.

- đòi hỏi có tính lí luận, chặt chẽ và tường minh.

2. Lập luận cho luận điểm: Sách là người bạn lớn của con người.

- Sách là phương tiện mở mang trí tuệ, khám phá tác giả và cuộc sống. Bạn và người thân cùng nhau học tập. Vai trò của sách giống như vai trò của bạn.

- Luận điểm này có cơ sở thực tế vì bất cứ ai và ở đâu cũng cần có sách để thoả mãn nhu cầu cần thiết trong học tập, rèn luyện, giải trí.

- Từ các luận cứ trên có thể KL: Sách là người bạn lớn của con người.

Hoạt động 2: 20 phút (1) Mục tiêu

- Kiến thức: Giúp HS tìm cách lập luận và tìm những câu mamg luận điểm trong văn nghị luận.

- Kĩ năng: Rèn luyện tìm cách lập luận và luận điểm của bài văn nghị luận.

(2) Phương pháp, phương tiện dạy học: Giải thích, vấn đáp, đàm thoại.

(3) Các bước của hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học Bước 1: Luyện tập

GV: Thông báo đề bài.

0:HS neâu yeâu caàu Vídụ 2( SGK/34)

*Rút ra kết luận làm luận điểm và lập luận cho luận điểm.

0:HS thảo luận nhóm .

→HS có thể nêu nhiều luận điểm khác

III. Luyện tập Vídụ 2 (SGK/34)

-Truyện ngụ ngôn: “ Ếch ngồi đáy giếng”.

-Luận điểm: Phải mở rộng hiểu biết của mình, không được chủ quan kiêu ngạo.

-Luận cứ:

+Giỏi đến đâu cũng không thể hiểu biết

nhau-GV cho HS trao đổi xem luận điểm nào sâu sắc làm sáng tỏ và nỗi bật vấn đề nhaát.

*GV nhận xét,và củng cố kiến thức.

được mọi sự trên đời.

+Đừng tưởng là cái gì mình cũng biết mà phán xét chủ quan về mọi sự vật.

+Đừng cho là mình luôn đúng và phê phán mọi người sai.

+Con ếch ở đáy giếng có thân hình to và tiếng kêu ồm ộp, cứ tưởng mình đã hơn hẳn mọi vật khác.

+Do miệng giếng hẹp, nó không biết bầu trời rộng lớn như thế nào mà vội cho là bằng cái vung và cho mình là chúa tể.

+Thói hênh hoang, chủ quan do thiếu hiểu biết đã đưa đến tai hoạ cho ếch.

5) Tổng kết và hướng dẫn học 5.1 Tổng kết

* Nêu các phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận?

5.2 Hướng dẫn học tập - Đối với bài học tiết này:

+ Xem lại bài học.

+ Xem lại bài tập phần luyện tập. Làm bài tập 3 “ Thầy bói xem voi” (SGK/ 34).

- Đối với bài học tiết sau: Chuẩn bị bài “ Tìm hiểu chung về phép lập luậnchứng minhằ.Yờu cầu:

+ Trả lời câu hỏi SGK

+ Tìm hiểu mục đích và phương pháp chứng minh.

+ Đọc văn bản “ Không sợ sai lầm”.

+ Tìm luận điểm ,luận cứ của bài văn trên.

6) Phụ lục

Tuaàn: 23. Bài 21 Tieát: 85

Ngày dạy : 20/1/2014

1/ Mục tiêu 1.1 Kiến thức

- HS biết được Sơ giản về tác giả Đặng Thai Mai.

- HS hiểu được những nét chung sự giàu đẹp của Tiếng Việt qua sự phân tích, chứng minh của tác giả. Nắm được những điểm nổi bật trong nghệ thuật nghị luận của bài văn.

1. 2 Kó naêng

- HS thực hiện được: Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận.

- HS thực hiện thành thạo: Nhận ra được hệ thống luận điểm và cách trình bày luận điểm trong văn bản. Phân tích được lập luận thuyết phục của tác giả trong văn bản.

3.Thái độ :

- Thĩi quen: Giáo dục lịng tự hào về sự giàu đẹp của tiếng Việt.

- Tính cách: Giáo dục ý thức sử dụng ngôn ngữ trong sáng có hiệu quả.

2/ N ội dung học tập

- Sự giàu đẹp của tiếng việt.

3/ Chu ẩn bị

3. 1 Giáo viên: Giáo án, sách tham khảo.

3. 2 Học sinh: Chuẩn bị ở tiết 81.

4/ T ổ chức các hoạt động học tập

4. 1 OÅn ủũnh t ổ chức và kiểm diện : Kiểm tra sĩ số lớp.

4. 2 Ki ểm tra miệng : Kiềm tra sự chuẩn bị của HS.

* Nêu nội dung, nghệ thuật của văn bản:

“Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”?(6đ)

* Tác phẩm “sự giàu đẹp của tiếng việt”của tác giả nào? (1đ)

* Qua sự chuẩn bị bài ở nhà cho biết nội dung của tác phẩm? (1đ)

+Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước,đó là một truyền thống quý báu.

-Chứng minh truyền thống yêu nước của nhân dân ta theo dòng thời gian lịch sử.

-Nhiệm vụ của Đảng trong việc phát huy hơn nữa truyền thống yêu nước của toàn dân.(6đ) +Xây dựng luận điểm ngắn gọn súc tích,lập luận chặt chẽ,dẫn chứng tiêu biểu..

-Sử dụng từ ngữ gợi hình ảnh(làn sóng,lướt qua…)

-Sử dụng biện pháp liệt kê.(2đ) -Đặng Thai Mai.

- Chứng minh cái hay và đẹp của tiếng việt trên các phương diện:

+Ngữ âm,từ vựng,ngữ pháp.(8đ) Trình bày + soạn bài 2đ.

4. 3 Ti ến trình bài học

Đọc thêm: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Đặng Thai Mai

Đọc thêm: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT

Đặng Thai Mai

Giới thiệu bài mới: Tiếng Việt ,tiếng mẹ đẻcủa chúng ta là một ngôn ngữ như thế nào?có những phẩm chất gì?ác em có thể tìm thấy câu trả lời đích đáng và sâu sắc qua đoạn trích của GS.Đặng Thai Mai ngày hơm nay.

Hoạt động 1: 15 phút (1) Mục tiêu

- Kiến thức: Cung cấp cho HS tác giả, tác phẩm, bố cục.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm, nhận biết đặc điểm của văn nghị luận.

(2) Phương pháp, phương tiện dạy học: Giải thích, vấn đáp, đọc sáng tạo.

(3) Các bước của hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học B

ước 1 : Đọc văn bản HS mở SGK/3

GV hướng dẫn HS cách đọc.

- Đọc rõ ràng, mạch lạc, cần đọc ngưng giọng để lưu ý người nghe mà vẫn đảm bảo tính liền mạch trong câu văn.

GV đọc mẫu – HS đọc lại (2 HS) Lớp nhận xét – GV tổng kết.

Bước 2: Tìm hiểu chú thích

HS đọc mục chú thích: SGK/25, 26.

GV cho HS tỡm hieồu sang chuự thớch:

* Nêu vài nét sơ lược về tác giả?

+Nhân chứng: người làm chứng + Thaồm quyeàn: quyeàn xem xeựt.

* Văn bản trên thuộc kiểu văn bản nào?

Trình bày nội dung gì ?

0:HS xác định:Bàn về sự giàu đẹp của tiếng việt.

* Nêu xuất xứ tác phẩm?

* Luận điểm chủ chốt mà tác giả nêu và tìm cách giải quyết trong văn bản là gì?

+Luận điểm :

- Nhận định tiếng việt là một ngôn ngữ hay,một thứ tiếng đẹp và sự chứng minh cho sự giàu đẹp đó.

* Luận điểm ấy được triển khai bằng các luận cứ nào?

+Luận cứ:

-Người nước ngoài nhận xét về tiếng việt.

-Có sự phát triển qua các giai đoạn lịch sử.

-Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu.

-phẩm chất đẹp : khả năng gợi cảm xúc B

ước 3 : Bố cục

* Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính từng phần?

I/ Đọc – Hiểu chú thích 1/ Đọc

2/ Chuù thích a. Tác giả:

- Đặng Thai Mai (1902-1984), quê ở huyện Thanh Chương - Nghệ An.

- Là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà hoạt động văn hóa xã hội có uy tín.

b. Tác phẩm

Trích ở phần đầu bài tiểu luận: “Tiếng Việt, một biểu hiện hùng hồn của sức sống dân tộc” (1967)

3/ Từ khó: SGK/ 25, 26.

4/ Bố cục

Thể loại: Nghị luận chứng minh.

* Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của TV.

* Đoạn 3:

+ TB: Chứng minh cái đẹp, cái hay của TV.

+ KB (câu cuối): Nhấn mạnh và khẳng định cái đẹp, cái hay của TV.

Hoạt động 2: 23 phút (1) Mục tiêu

- Kiến thức: HS phân tích được nhận định chung về phẩm chất giàu đẹp của Tiếng Việt.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích, cảm nhận tác phẩm văn học ở phuơng thức nghị luận.

(2)Phương pháp, phương tiện dạy học: Vấn đáp, diễn giảng, đàm thoại, nêu vấn đề.

(3) Các bước của hoạt động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học B

ư ớc 1 : Nhận định về Tiếng Việt 0:HS đọc lại phần đầu cảu văn bản.

Phần 1: Từ đầu. . . lịch sử”

* Xác định nội dung phần đầu ?

* Câu mở đầu, tác giả khẳng định với chúng ta điều gì?

0:HS: Câu mở đầu khẳng định giá trị và địa vũ cuỷa tieỏng Vieọt

* Từ đó đưa ra luận điểm cơ bản bao trùm, đĩ là luận điểm gì?

(Tiếng Việt có những đặc sắc. . . tiếng hay”.

* Để chứng minh cho luận điểm đó tác giả đã làm rõ bằng những lí lẽ nào?

0:HS thảo luận theo bàn.

* Giữa cái hay và cái đẹp có mối quan hệ như thế nào? Vì sao?

0:HS trả lời : Gắn bó→cái đẹp của ngôn ngữ thường phản ánh cái hay của thứ tiếng ấy nó thể hiện sự phong phú tinh tế, trong cách diễn đạt chính xác và sâu sắc trong tư tưởng, tình cảm. . .).

*GV rút ý: Cách giải thích và cách đánh giá như vậy quả thật không chỉ sâu sắc mà còn mang tầm khái quát cao, thể hiện một cái nhìn và tầm văn hoá uyên bác của người vieát.

* Qua cách giải thích của tác giả chúng ta có thể khẳng định điều gì về tiếng việt?

* Em có nhận xét gì về cách giải thích của tác giả?

0:HS phát biểu:Mạch lạc và mẫu mực từ bố cục nhỏ đến từng câu văn, từng hình ảnh. . .) 0:HS đọc đoạn còn lại.

Bước 2: Chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt

* Nêu nội dung của đoạn ?

* Sự giàu đẹp của tiếng việt được thể hiện như thế nào ?

II/ Tìm hiểu văn bản

1/ Nhận định về Tiếng Việt

- Hài hòa về mặt âm hưởng,thanh điệu.

- Đủ khả năng diễn đạt tư tưởng,tình cảm.

⇒ Giải thích cụ thể về nhận định :Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,thứ tiếng hay.

⇒ Mạch lạc, mẫu mực từng câu văn, từng hình ảnh.

2/ Chứng minh sự giàu đẹp của Tiếng Việt a/ Tiếng Việt rất đẹp

-Giàu chất nhạc ( người ngoại quốc).

-Lối nói uyển chuyển ( giáo sư nước ngòai)

0:HS trao đổi theo nhóm trình bày kết quả tranh luận thống nhất kết quả.

* Để chứng minh vẻ đẹp của tiếng Việt, Tác giả đưa ra những chứng cứ nào ? Các chứng cứ ấy, được sắp xếp như thế nào? Lập luận như thế nào?

0:HS nêu ý kiến :lập luận theo kiểu diễn dịch.

GVù ghi ( bảng phụ) những ví dụ trong đoạn này để phân tích làm nổi bật sự giàu đẹp của tiếng việt

* Sự giàu có và khả năng phong phú của Tiếng Việt được thể hiện ở những phương diện nào?

0:HS trao đổi theo bàn.

* Em hãy tìm một số dẫn chứng cụ thể để làm rõ các nhận định của tác giả?

0:HS xác định dựa trên văn bản.

* Em có nhận xét gì về cách lập luận của tác giả?

0:HS nêu nhận xét: có sự kết hợp khéo léo giữa chứng minh và giải thích.

* Từ cách lập luận của tác giả giúp chúng ta hình dung được điều gì về Tiếng Việt? Chứng tỏ điều gì?

0:HS hình dung và nêu ý kiến.

Bước 3: Nghệ thuật, ý nghĩa văn bản

* Nêu những nét đặc sắc về nghệ thuật văn bản?

* Nêu ý nghĩa văn bản?

* Trong thực tế em biết được những gì khi Tiếng Việt thể hiện sức sống dồi dào của dân tộc?

*GV liên hệ thực tế:cuộc chiến tranh của dân tộc. (liên hệ giáo dục)

* Em học tập được điều gì về cách viết văn nghị luận chứng minh?

0:HS tự rút kinh nghiệm.

*GV chốt ý cần nhớ.

⇒Chứng cứ sắp xếp theo lối tăng tiến, bao quát: tốt lên vẻ đẹp của tiếng Việt.

b/ Tiếng việt rất giàu

- Có hệ thống nguyên âm và phụ âm khá phong phuù.

- Giàu về thanh điệu.

- Giàu hình tượng ngữ âm.

- Từ mới, cách nói mới.

⇒Dẫn chứng cụ thể, chi tiết: Thể hiện sự giàu có của Tiếng Việt.

- Sự giàu có của Tiếng Việt chứng tỏ sức sống dồi dào của dân tộc.

3. Ngh ệ thuật, ý nghĩa văn bản

- Sự kết hợp khéo léo và có hiệu quả giữa lập luận giải thích và lập luận chứng minh bằng những lí lẽ, dẫn chứng, lập luận theo kiểu diễn dịch – phân tích từ khái quát đến cụ thể trên các phương diện.

- Lựa chọn, sử dụng ngôn ngữ lập luận linh hoạt: cách sử dụng từ ngữ sắc sảo, cách đặt câu có tác dụng diễn đạt thấu đáo vấn đề nghị luận.

Ý nghĩa văn bản

- Tiếng Việt mang trong nó những giá trị văn hóa rất đáng tự hào của người Việt Nam.

- Trách nhiệm giữ gìn, phát triển tiếng nói dân tộc của mỗi người Việt Nam.

*Ghi nhớ : (SGK/ 37):

5. Tổng kết và hướng dẫn học tập 5.1 Tổng kết

* Những thông điệp nào được gửi đến chúng ta từ văn bản này?

5.2 Hướng dẫn học tập - Đối với bài học tiết này + Học tác giả, tác phẩm.

+ Học tìm hiểu văn bản.

- Đối với bài học tiết sau Chuẩn bị bài : bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ”. Yêu cầu:

+ Đọc văn bản.

+ Trả lời các câu hỏi SGK.

6. Phụ lục

Tuaàn: 23. Bài 21 Tieát: 86

Ngày dạy : 22/1/2014 1. Mục tiêu

1.1 Kiến thức

- HS biết Nắm được công dụng của trạng ngữ.

- HS hiểu được cách tách trạng ngữ thành câu riêng.

1. 2 Kĩ năng

- HS thực hiện được: Biết phân tích tác dụng của các thành phần trạng ngữ.

- HS thực hiện thành thạo: Rèn kĩ năng tách trạng ngữ thành câu riêng.

1. 3 Thái độ

- Thói quen: Thấy được sự đa dạng phong phú của câu trong Tiếng Việt.

- Tính cách: Biết dùng trạng ngữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

2. Nội dung học tập

- Đặc điểm,Công dụng của thành phần trạng ngữ.

3.1 Giáo viên : Sách tham khảo, bảng phụ.

3.2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở tiết 82.

4. Tổ chức các hoạt động học tập

4. 1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kiểm tra sĩ số lớp.

4. 2 Kiểm tra miệng: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

* Thế nào là câu đặc biệt ?Nêu tác dụng của

câu đặc biệt? Cho Ví Dụ minh họa? (8đ). 1/Là câu không có kết cấu C-V -Tác dụng:

+Bộc lộ cảm xúc.

+Gọi đáp.

Ví dụ:Ồ! bố đã về.

Trình bày + soạn bài 2đ.

4 3 Tiến trình bài học Giới thiệu bài

Bên cạnh các thành phần chính là CN – VN, trong câu còn có sự tham gia của các thành phần khác – chúng sẽ bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu. Một trong những thành phần mà cô muốn đề cập đến ngày hôm nay, đó là trạng ngữ qua bài: thêm trạng ngữ cho câu.

Hoạt động 1: 20 phút (1 ) Mục tiêu

- Kiến thức: Cung cấp cho HS công dụng của trạng ngữ, cách tách trạng ngữ.

- Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận trạng ngữ, công dụng của trạng ngữ.

(2) Phương pháp, phương tiện dạy học: Vấn đáp, giải thích, phân tích mẫu, bảng phụ.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn 7 học kì II rất chi tiết (Trang 44 - 51)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(210 trang)
w