Kiểm tra chất nước

Một phần của tài liệu giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi cá nghề nuôi cá rô đồng (Trang 32 - 46)

Bài 2: Chọn địa điểm xây dựng ao

4. Kiểm tra nguồn nước

4.2. Kiểm tra chất nước

4.2.1. Kiểm tra ôxy hòa tan:

- Dụng cụ đo: gồm có 2 dạng chính.

+ Dạng 1: Bộ kiểm nhanh ôxy.

+ Dạng 2: Máy đo ôxy.

Bộ kiểm tra ôxy gồm:

1. Thuốc thử 2. Thang so màu

3. Lọ nhựa trong chứa mẫu nước

4. Bảng hưởng dẫn sử dụng của nhà sản xuất.

Lưu ý đến hạn sử dụng

Hình 1.2.26: Các thành phần của hộp kiểm tra Oxy

32

Máy đo ôxy (loại máy đo có điện cực) gồm:

1. Đầu dò nối với máy bằng dây dẫn (oxymeter).

2. Bảng điều khiển gồm các nút mở, tắt, màn hình hiển thị.

3. Lọ hóa chất dùng để bảo quản đầu dò.

Hình 1.2.27: Máy đo oxy hòa tan - Phương pháp đo:

+ Đo bằng bộ kiểm tra nhanh ôxy:

Bước 1: Tráng đều lọ chứa mẫu nước vài lần bằng nước định kiểm tra

Hình 1.2.28a: Tráng lọ chứa mẫu nước Cho lọ chứa mẫu trực tiếp xuống vị trí nước cần lấy mẫu để lấy nước, lượng nước lấy vào phải đầy đến miệng lọ.

Hoặc có thể dùng xô, ca, lọ kích thước lớn cho xuống vùng nước ở vị trí lấy mẫu để lấy nước. Sau đó, cho lọ lấy mẫu vào vị trí giữa ca, xô, lấy nước mẫu vào đến đầy lọ.

Bước 2: Lau khô bên ngoài lọ

Hình 1.2.28b: Lau khô bên ngoài lọ Bước 3: Nhỏ thuốc thử số 1

vào lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo loại test – dọc phần hướng dẫn của nhà sản xuất) sau khi lắc đều chai thuốc thử Ví dụ: với hộp test SERA (Đức), nhỏ 6 giọt thuốc thử 1 vào lọ nước mẫu

Hình 1.2.28c: Cho thuốc thử 1 vào lọ Bước 4: Nhỏ thuốc thử số 2

vào lọ (số giọt có thể thay đổi tùy theo loại kểm tra) sau khi lắc đều chai thuốc thử

Ví dụ: với loại SERA (Đức), nhỏ 6 giọt thuốc thử 2 vào lọ nước mẫu

Hình 1.2.28d: Cho thuốc thử 2 vào lọ

34

Bước 6: Đậy kín lọ bằng nắp nhựa ngay (phải không có bọt khí trong lọ)

Hình 1.2.28e: Đậy nắp lọ Bước 7: Lắc đều lọ (hình bên)

Hình 1.2.28f: Lắc đều lọ Bước 8: So mầu, đọc kết quả

Mở nắp lọ ra

Đặt lọ nơi nền trắng của thang so màu, so màu với ánh sáng tự nhiên, không trực tiếp chiếu vào lọ

Đọc kết quả hàm lượng oxy của mẫu nước là trị số của ô màu trùng hoặc gần nhất với màu mẫu nước.

Ghi kết quả kiểm tra vào sổ ghi chép số liệu

Hình 1.2.28g: So màu

Hình 1.2.28: Các bước đo oxy hòa tan bằng bộ kiểm tra nhanh.

+ Đo bằng máy:

Bước 1: Nối máy với đầu đo.

Bước 2: Lấy đầu đo từ trong lọ bảo quản, vẩy nhẹ rồi đưa đầu đo vào nguồn nước cần xác định.

Bước 3: Bật công tắc máy về ON và giữ yên máy, chờ khoảng 1 – 2 phút để số trên màn hình LCD ổn định rồi đọc kết quả.

Lư ý: Đối với máy đo ôxy thường có giá cả đắt nên khi sử dụng mấy cần bảo đảm oan toàn cho máy.

4.2.2. Kiểm tra pH:

- Dụng cụ đo:

+ Giấy quỳ và bảng so màu + Bộ kiểm tra nhanh pH + Máy đo pH

- Phương pháp đo:

+ Đo bằng giấy so màu (giấy quỳ):

Giấy được tẩm dung dịch chỉ thị màu thích hợp. Tùy thuộc pH của nước, giấy sẽ hiện màu khác nhau. Sau đó đem so màu với bảng màu tiêu chuẩn kèm theo trên nắp hộp, ta sẽ biết được pH của nước.

Hộp giấy quỳ gồm:

Giấy quỳ;

Thang so màu.

Lưu ý đến hạn sử dụng của giấy quỳ.

Hình 1.2.29: Một số kiểu hộp giấy quỳ

Giấy quỳ

Thang so màu

36

Tiến hành đo thông qua các bước sau:

Bước 1: Đo trực tiếp nguồn nước sông, rạch, cách bờ khoảng 2m, cách mặt nước khoảng 0,5m

Hoặc đo mẫu nước lấy từ sông, rạch với điểm lấy mẫu như trên

Hình 1.2.30a: Lấy mẫu nước Bước 2: Lấy một mẩu giấy quỳ dài

khoảng 2- 4cm

Hình 1.2.30b:Lấy mẩu giấy quỳ Bước 3: Nhúng mẩu giấy quỳ vào

nước sông, rạch hoặc mẫu nước cần đo

Hình 1.2.30c: Nhúng mẩu giấy quỳ vào nước

Bước 4: Để ráo khoảng 5-10 giây Mẩu giấy quỳ chuyển màu.

Hình 1.2.30d: Để ráo mẩu giấy quỳ Bước 5: Đặt mẩu giấy lên thang so

màu, so sánh màu của mẩu giấy với các ô màu trên thang so màu.

+ Màu giấy quỳ đậm hơn màu trên thang so màu

Hình 1.2.30e: So màu (1)

+ Màu giấy quỳ nhạt hơn màu trên thang so màu

Hình 1.2.30e: Màu mẩu giấy nhạt hơn (2)

38

Bước 6: Đọc kết quả trị số pH ở ô màu trùng so với màu mẩu giấy.

Hình 1.2.30f: Kết quả của pH=8 đo bằng giấy quỳ

Hình 1.2.30: Các bước đo pH nước bằng giấy quỳ + Đo pH bằng dung

dịch thử

Bộ kiểm tra pH gồm:

Thuốc thử;

Thang so màu;

Lọ nhựa trong chứa mẫu nước.

Hình 1.2.31: Các thành phần của hộp kiểm tra pH

Tiến hành đo:

Bước 1: Cho nước mẫu vào lọ, tráng đều lọ vài lần

Hình 1.2.32a: Tráng lọ

Thang so màu Thuốc thử

Lọ nhựa

Đổ nước tráng lọ ra

Hình 1.2.32b: Đổ nước tráng lọ

Bước 2: Cho nước mẫu vào lọ đến mức quy định

Lau khô bên ngoài lọ

Hình 1.2.32c: Cho mẫu nước vào lọ

Bước 3: Cho thuốc thử vào lọ với số giọt quy định tùy theo nhà sản xuất.

Lưu ý trước khi cho thuốc thử vào mẫu nước cần lắc đều chai thuốc thử.

Hình 1.2.32d: Cho thuốc thử vào lọ

40

Bước 4: Lắc nhẹ tròn đều lọ để thuốc thử hòa tan vào mẫu nước thử.

Mẫu nước thử biến màu

Hình 1.2.32e: Lắc đều lọ nước mẫu Bước 5: So màu và dọc kết quả:

Đặt lọ nước mẫu lên thang so màu, so sánh với các ô màu trên thang so màu

Đọc kết quả trị số pH ở ô màu trùng hoặc gần nhất so với màu nước mẫu.

Hình 1.2.32f: So màu mẫu nước với thang so màu

Hình 1.2.32: Các bước đo pH nước bằng bộ kiểm tra nhanh.

+ Đo pH bằng máy:

Máy đo pH cầm tay có 2 loại:

- Bút đo pH: có đầu dò (điện cực) nằm trực tiếp, phía dưới của máy (bên trong).

Được dùng khá phổ biến, do giá thành không cao và sử dụng đơn giản.

Hình 1.2.33: Bút đo pH

Nắp

Đầu dò

Màn hình

số

Vít hiệu chỉnh Nút tắt-mở

- Loại có đầu dò nối với máy bởi dây dẫn.

Ít dùng do đắt tiền và khó sử dụng

Hình 1.2.34: Máy đo pH đầu dò rời

Cách tiến hành đo như sau:

Bước 1: Hiệu chỉnh máy:

- Mở nắp máy.

- Mở máy bằng nút mở - tắt.

- Giữ phần dưới của máy trong cốc nước cất.

- Xoay nhẹ vít trong khe hiệu chỉnh (bên hông hoặc mặt sau của máy), quan sát màn hình.

- Ngừng xoay khi màn hình hiện lên số 7,0.

- Chuyển máy ra khỏi cốc nước cất.

Hình 1.2.35: Hiệu chỉnh máy đo pH cầm tay

Màn hình số

Đầu dò

42

Bước 2: Đo pH mẫu nước:

- Tráng cốc vài lần bằng nước mẫu vừa lấy.

- Cho mẫu nước cần đo vào cốc.

- Cho phần dưới của máy vào cốc nước mẫu.

- Lắc nhẹ phần dưới của máy trong nước vài lần.

- Chờ 15 – 30 giây cho số trên màn hình đứng yên.

- Đọc kết quả, ghi vào sổ theo dõi.

- Đưa máy ra khỏi cốc nước.

- Tắt máy

- Ngâm đầu dò vào cốc nước sạch khoảng 10- 15 giây, lấy ra, để ráo.

- Đậy nắp máy.

Hình 1.2.36: Đo pH mẫu nước bằng máy đo pH cầm tay

Cách bảo quản:

- Tránh để pin cũ quá lâu trong máy vì có thể gây hỏng máy.

- Không nên đo trực tiếp vào nước ao.

- Không để phần trên của máy tiếp xúc với nước để tránh chạm mạch.

Bảng 1.2.1: Ưu nhược điểm của các phương pháp đánh giá độ pH nước

TT PP đo

Chỉ tiêu Bằng giấy quỳ Bằng bộ test Bắng máy đo 1 Mức độ tiện dụng Nhanh, tiện dụng Lâu, sử dụng

nhiều thao tác, đọc hướng dẫn

Lâu, sử dụng nhiều thao tác, học cách sử dụng máy

2 Kết quả Độ chính xác

chưa cao, phụ thuộc vào yếu tố bên ngoài (mắt nhìn, ánh sáng)

Vẫn còn sai số khi nhỏ dung dịch thử, so màu

Chính xác

3 Phương pháp sử dụng

Đơn giản, dễ học, dễ áp dụng

Phức tạp hơn, cần có người hướng dẫn và thực hành

Thao tác phức tạp, cần có chuyên môn

4 Chi phí Thấp Cao hơn Đắt, khó áp

dụng với nông dân

4.2.3. Kiểm tra H2S:

- Dụng cụ đo: bộ kiểm tra nhanh - Phương pháp đo:

Bước 1: Thu mẫu nước

Bước 2: Xác định hàm lượng H2S trong môi trường nuôi bằng bộ thử nhanh

- Bảo quản: đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

2.2.4. Kiểm tra NH3 :

- Dụng cụ đo: bộ kiểm tra nhanh Bộ thử NH3/NH4+

hãng SERA được sử dụng phổ biến để đo hàm lượng NH3 trong nuôi trồng thủy sản.

Bộ thử này gồm 3 chai thuốc thử, lọ nhựa trong để chứa mẫu nước và bản hướng dẫn sử dụng có thang so màu:

44

Hinh 1.2.37: Bộ thử nhanh NH3/NH4 + - Phương pháp đo:

Bước 1: Thu mẫu nước

Bước 2: Xác định hàm lượng NH3 trong môi trường nuôi bằng bộ thử nhanh.

Bước 3: Đọc kết quả.

- Cách sử dụng:

Bước 1. Làm sạch trong và ngoài lọ thủy tinh bằng nước máy trước và sau mỗi lần kiểm tra. Lắc đều các chai thuốc thử trước khi sử dụng.

Bước 2. Rửa lọ thủy tinh nhiều lần bằng mẫu nước cần kiểm tra, sau đó đổ 5ml mẫu nước vào lọ. Lau khô bên ngoài lọ.

Bước 3. Cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 1 vào lọ thuỷ tinh chứa mẫu nước cần kiểm tra, đóng nắp và lắc đều.

Bước 4. Mở nắp, cho 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 2 vào lọ, đóng nắp và lắc đều rồi mở nắp ra.

Bước 5. Cho tiếp 6 giọt thuốc thử của chai thuốc thử 3 vào lọ, đóng nắp lọ, lắc đều. Chú ý: Nếu mẫu thử là nước ngọt thì chỉ dùng 3 giọt ở mỗi chai thuốc thử 1,2,3.

Bước 6. Sau 5 phút, đối chiếu màu của dung dịch với bảng màu. Chú ý:

Ở bảng so màu, a biểu thị mẫu nước ngọt, b biểu thị mẫu nước mặn

Bước 7. Đối chiếu giá trị NH4+ với giá trị pH để kiểm tra độc tố NH3 có trong nước ao.

Bảng 1.2.2: Hàm lƣợng khí NH3 (mg/l) theo giá trị độ pH Giá trị NH4+ sau

khi so màu

Độ pH

Giá trị NH3

thực tế

7,0 7,5 8,0 8,5 9,0

0,5 0,003 0,009 0,03 0,08 0,18

1,0 0,006 0,02 0,05 0,15 0,36

1,5 0,01 0,03 0,11 0,30 0,72

5,0 0,03 0,09 0,27 0,75 1,80

10,0 0,06 0,17 0,53 1,51 3,60

Chú thích:

Mức độ an toàn Mức độ nguy hiểm Mức độ rất nguy hiểm

- Bảo quản: đóng nắp chai thuốc thử ngay sau khi sử dụng, lưu trữ nơi thoáng mát và để tránh xa tầm tay trẻ em.

- Chú ý: thuốc thử số 3 có chứa sodium hydroxide và sodium hypochlorite dễ cháy, rất hại cho mắt. Tránh tiếp xúc trực tiếp vào mắt, da và quần áo. Trường hợp thuốc thử này tiếp xúc với mắt, nên rửa ngay bằng vòi nước chảy và nên làm theo lời khuyên của bác sĩ.

Một phần của tài liệu giáo trình mô đun xây dựng ao nuôi cá nghề nuôi cá rô đồng (Trang 32 - 46)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(92 trang)