1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Bình chứa môi trường dinh dưỡng
- Không được bổ sung chất dinh dưỡng mới.
- Không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.
Chất dinh dưỡng
Thế nào là môi trường nuôi cấy không liên tục?
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
- Ví dụ : - Sinh trưởng của nấm sợi trên môi trường không liên tục (cà chua).
- Nhiệt độ TB : 23 độ C - Thời gian : 7 ngày
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Log soỏ lửụùng teỏ baứo
Thời gian
Pha tieàm phát
Pha caân baèng
Pha suy vong
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Các pha
sinh trưởng Đặc điểm
Pha tiềm phát ( pha lag)
Pha luỹ thừa (pha log)
Pha cân bằng
Pha suy vong
Nghiên cứu SGK, thảo luận trong 3 phút để hoàn thành bảng sau
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Log soỏ lửụùng teỏ baứo
Thời gian
Pha tieàm phát
Pha caân baèng
Pha suy vong
Đường cong sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong nuôi cấy không liên tục
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Các pha
sinh trưởng Đặc điểm
Pha tiềm phát ( pha lag)
- Vi khuẩn thích nghi với môi trường.
- Không có sự gia tăng số lượng tế bào.
-Enzim cảm ứng hình thành để phân giải cơ chất.
Pha luỹ thừa (pha log) Pha cân bằng Pha suy vong
Log soỏ lửụùng teỏ baứo
Thời gian
Pha tieàm phát
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Các pha ST Đặc điểm
Pha tiềm phát
Pha luỹ thừa (pha log)
- Quá trình trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.
- Số lượng tế bào tăng theo cấp số nhân.
-Tốc độ sinh trưởng cực đại.
Phaa cân bằng Pha suy vong
Log soỏ lửụùng teỏ baứo
Thời gian
Pha tieàm phát
Pha luõy thừa
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Các pha ST Đặc điểm
Pha tiềm phát Pha luỹ thừa
Pha cân bằng - Số lượng TB đạt cực đại và không đổi theo thời gian (số lượng TB sinh ra tương đương với số TB chết đi).
Pha suy vong
Log soỏ lửụùng teỏ baứo
Thời gian
Pha tieàm phát
Pha caân baèng
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Các pha ST Đặc điểm
Pha tiềm phát
Pha luỹ thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong - Số lượng tế bào trong quần thể giảm dần
Log soỏ lửụùng teỏ baứo
Thời gian
Pha tieàm phát
Pha caân baèng Pha suy vong
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
1. Nuôi cấy không liên tục1. Nuôi cấy không liên tục
Pha tiềm phát
Pha Lũy thừa( pha log)
Pha cân bằng
Pha suy vong Tại sao số
lượng tế bào không tăng?
Thu được số lượng tế bào tối đa
Tốc độ sinh trưởng lớn nhất
Tại sao số lượng tế bào lại giảm?
Để không xảy ra pha suy vong thì phải làm gì?
Pha nào có tốc độ sinh trưởng lớn nhất?
Số lượng tế bào tối đa ở pha nào?
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2. Nuôi cấy liên tục2. Nuôi cấy liên tục
Khoõng khớ ủi vào
MT dinh dưỡng
Bình nuoâi Dòch nuoâi caáy
Khoâng khí ủi ra
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2. Nuôi cấy liên tục2. Nuôi cấy liên tục
Hệ thống nuôi cấy liên tục trong phòng thí nghiệm
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2. Nuôi cấy liên tục2. Nuôi cấy liên tục
Khoõng khớ ủi vào
MT dinh dưỡng
Bình nuoâi Dòch nuoâi caáy
Khoâng khí ủi ra
Trong nuôi cấy liên tục, VK sinh trưởng như thế nào?
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2. Nuôi cấy liên tục2. Nuôi cấy liên tục
Khoõng khớ ủi vào
MT dinh dưỡng
Bình nuoâi Dòch nuoâi caáy
Khoâng khí ủi ra
Vì sao trong nuôi cấy liên tục,
VK không có pha tiềm phát và pha suy vong?
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2. Nuôi cấy liên tục2. Nuôi cấy liên tục
- Mục đích : Tránh hiện tượng suy vong.
- Ứng dụng : Sản xuất sinh khối.
II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn II. Sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn
2. Nuôi cấy liên tục2. Nuôi cấy liên tục
Nấm men- Saccarômyces ( sản xuất bia , r ượu)
Sản xuất aa. Glutamic
Corynebacterium.glutamic
Prionibacterium
( sản xuất B12)
NÊm. Fusarium.sp ( sản xuất Giberellin) Penicillum.chrrysogenum
( Sản xuất Kháng sinh)
E. Coli
( KTDT – sản xuất các sản phẩm sinh học)
Dạ dày- Ruột người có phải là một hệ thống nuôi cấy liên tục đối với VSV không?
So sánh nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục So sánh nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục
Đặc điểm Nuôi cấy không liên tục Nuôi cấy liên tục
Môi trường dinh dưỡng - Không bổ sung chất dinh dưỡng.
- Không có sự rút bỏ các chất thải cũng như sinh khối của TB dư
- Bổ sung chất dinh dưỡng.
- Rút bỏ các chất thải cũng như sinh khối của TB dư
Đường cong sinh trưởng - Gồm 4 pha : Tiềm phát, Lũy thừa, Cân bằng và Suy vong.
- Gồm 2 pha : Pha Lũy thừa và pha Cân bằng.
Ứng dụng Nghiên cứu sự sinh trưởng của VSV Sản xuất sinh khối vi sinh vật, enzim……
Củng cố Củng cố
Câu 1: Nguyên nhân nào khiến quần thể vi sinh vật chuyển từ pha cân bằng sang pha suy vong trong nuôi cấy không liên tục?
Chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, nồng độ ôxi giảm, độ pH thay đổi, các chất độc hại được tích luỹ.
Chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt, nồng độ ôxi giảm.
Nồng độ ôxi giảm, độ pH thay đổi.
Các chất độc hại được tích luỹ, chất dinh dưỡng bắt đầu cạn kiệt.
A
B
C
D
Sai
Sai Sai Đúng
Củng cố Củng cố
Câu 2: Ý nào sau đây không phải là đặc điểm của phương pháp nuôi cấy vi sinh vật không liên lục?
Điều kiện môi trường được duy trì ổn định.
Pha lũy thừa thường chỉ được vài thế hệ.
Không rút bỏ các chất thải và sinh khối dư thừa.
Không đưa thêm chất dinh dưỡng vào môi trường nuôi cấy.
A
B
C
D
Sai
Sai Sai Đúng
Củng cố Củng cố
Câu 3: Vì sao quá trình sinh trưởng của vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục không có pha tiềm phát?
Lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy bảo đảm môi trường sống của vi khuẩn được ổn định.
Chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục, lấy ra 1 lượng dịch nuôi cấy đảm bảo môi trường sống của vi khuẩn được ổn định.
Lượng enzim nhiều để phân giải chất hữu cơ.
Chất dinh dưỡng được bổ sung liên tục.
A
B
C
D
Sai
Sai Sai Đúng
Củng cố Củng cố
Câu 4: Đặc điểm của pha tiềm phát (pha lag) của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục là:
Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian.
Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất nhanh.
Số lượng tế bào sống giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều.
A
B
C
D
Sai
Sai Sai Đúng
Củng cố Củng cố
Câu 5: Đặc điểm của pha lũy thừa (pha log) của quần thể vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục là:
Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại..
Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng, enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
VK sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh.
Số lượng tế bào sống giảm dần.
A
B
C
D
Sai
Sai Sai
Đúng
Củng cố Củng cố
Câu 6: Trong điều kiện nuôi cấy liên tục, một quần thể vi sinh vật gồm 120 tế bào, có thời gian thế hệ g là 10 phút. Sau 20 phút, số tế bào của quần thể vi sinh vật đó là:
480 tế bào.
360 tế bào.
260 tế bào.
240 tế bào.
A
B
C
D
Sai
Sai Sai
Đúng
Dặn dò Dặn dò
• Học bài và trả lời những câu hỏi cuối bài.
• Đọc mục “Em có biết”
• Chuẩn bị bài mới, bài 26, 27 Sinh sản của VSV, các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của VSV.
Chúc các em học tốt