Chương III: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
Bài 19:CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
2. BẰNG CÁCH NÀO CÓ THỂ
-Viết phương trình hóa học.
-Dựa vào phương trình phản ứng để tính số mol chất tham gia hoặc sản phẩm.
-áp dụng công thức tính toán theo yêu cầu của đề bài.
Hoạt động 4:Luyện tập (14’) -Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 2
SGK/ 75
+Đề bài cho ta biết gì và yêu cầu chúng ta phải tìm gì ?
-Yêu cầu các 1 HS giải bài tập trên bảng, chấm vở 1 số HS khác.
Bài tập 2: Tóm tắt Cho -mS = 1,6g ;
KK
O V
V 5
1
2 =
Tìm a.PTHH b.- ?
2 =
VSO -VKK =? a. PTHH: S + O2 SO2
-Chú ý: Đối với các chất khí (Nếu ở cùng 1 điều kiện), tỉ lệ về số mol bằng tỉ lệ về thể tích.
Hướng dẫn HS giải bài tập trên theo cách 2.
b.TheoPTHH n 2 n Mm 132,6 0,05(mol)
S S S
SO = = = =
VSO nSO .22,4 0,05.22,4 1,12l
2
2 = = =
Ta có: VKK 5VSO 5.1,12 5,6l
2 = =
=
*Cách 2: theo PTHH nSO2 =nS =0,05(mol)
VSO VS 0,05.22,4 1,12l
2 = = =
V.CỦNG CỐ:
- Cho sơ đồ phản ứng hóa học sau:
Zn + 2HCl ZnCl2 + H2
Nếu có 6,5g kẽm tham gia vào phản ứng. Thì khối lượng ZnCl2 v thể tích khí H2(ĐKTC) l bao nhiêu?.
- Có phương trình hóa học sau:
CaCO3 CaO + CO2.
a.Cần dùng bao nhiêu mol CaCO3 để điều chế được 11,2 gam CaO.
b.Muốn điều chế 7gam CaO cần dùng bao nhiêu gam CaCO3
VI.DẶN DÒ:
-Học bài, Làm bài tập 1,2,3, SGK/ Không yêu cầu HS làm bài tập 4/75;5/76 VII.RÚT KINH NGHIỆM SAU TIẾT DẠY:
...………
---o0o---
Ngày soạn 27/12/2016 Ngày dạy 29/12/2016
Tuần: 17,Tiết: 34 Bài 23 : BÀI LUYỆN TẬP 4 I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Biết cách chuyển giữa các đại lượng:
- Số mol chất (n) và khối lượng chất (m).
- Số mol chất khí và thể tích chất khí ở đktc.
- Khối lượng của chất khí và thể tích khí ở đktc 2.Kỹ năng:
- Xác định tỷ khối của chất khí nầy đối với chất khí kia. Và đối với không khí.
- Vận dung các khái niệm đã học để giải các bài toán đơn giản tính theo CTHH và PTHH.
3.Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tự giác, phát huy khả năng tư duy, sáng tạo và ngày càng yêu thích môn hóa học
4. Năng lực cần hướng tới:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học - Năng lực tính toán
II. PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, vấn đáp ,so sánh, hoạt động nhóm.
III.CHUẨN BỊ:
Ôn lại khái niệm mol, tỉ khối của chất khí, công thức tính số mol, khối lượng chất, thể tích khí (đktc)
IV.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1) Ổn định lớp:
GV kiểm tra sĩ số vệ sinh lớp 2) Kiểm tra bài cũ:
CaCO3 CaO + CO2.
a.Nếu có 3,5 mol CaCO3 tham gia phản ứng sẽ sinh ra bao nhiêu lít CO2( ĐKTC) b.Nếu thu được 13,44 lít khí CO2 ( ĐKTC) thì có bao nhiêu gam chất rắn tham gia và tạo thành sau phản ứng?
3) Vào bài mới:
Cũng như các em đã học xong về chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng chất và thể tích của chất khí; bài tính theo công thức hóa học ; tính theo phương trình hóa học. Tiết học này các em sẽ được luyện tập để giải một số bài tập có liên quan những vấn đề trên.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ
-Theo em biết, 1 mol nguyên tử -1mol nguyên tử Zn có nghĩa là 1N nguyên tử Zn
Zn có nghĩa như thế nào ?
-Em hiểu khối lượng mol của Zn là 65g có nghĩa như thế nào?
Vậy khối lượng 2mol Zn có nghĩa như thế nào ?
-Hãy cho biết thể tích mol của các khí ở cùng điều kiện t0 và p thì như thế nào ? Thể tích mol của các chất khí ở đktc là bao nhiêu ? -Đối với những chất khí khác nhau thì khối lượng mol và thể tích mol của chúng như thế nào?
-Yêu cầu HS hoàn thành bảng sau:
1 3
m n Vkhí
2 4
-Hãy viết công thức tính tỉ khối của khí A so với khí Bài tập và so với không khí ?
hay 6.10 nguyên tử Zn.
-Khối lượng mol của Zn là 65g có nghĩa là khối lượng của N (hay 6.1023) nguyên tử Zn.
-Khối lượng 2mol Zn có nghĩa là khối lượng của 2N (hay 12.1023) nguyên tử Zn.
-Thể tích mol của các khí ở cùng điều kiện t0 và p thì bằng nhau. Nếu ở đktc thì thể tích khí đó bằng 22,4l.
-Đối với những chất khí khác nhau tuy có khối lượng mol khác nhau nhưng thể tích mol của chúng thì bằng nhau.
-Thảo luận nhóm 3’ để hoàn thành bảng:
1.m = n . M 2.
M n= m
3.n= 22V,4 4.V = n . 22,4
B A AB
M
d = M
29
A AKK
d = M
Hoạt động 2: Luyện tập Yêu cầu HS làm bài tập 5 SGK/ 76
+Có dAKK= 29MA =0,552, hãy- viết biểu thức tính MA ?
+Hãy nhắc lại các bước giải của bài
Đọc và tóm tắt đề bài tập 5 SGK/ 76 Cho -VA = 11,2l
-dAKK=0,552 -75%C và 25%H toán tính theo CTHH ?
+Hãy nhắc lại các bước giải của bài toán tính theo PTHH ? -Yêu cầu HS lên bảng làm từng bước.
-Nhận xét.
-Yêu cầu HS quan sát lại bài tập 5, suy nghĩ và tìm cách giải ngắn, gọn hơn.
(Do trong cùng 1 điều kiện, tỉ lệ về thể tích bằng tỉ lệ về số mol nên:
l V
VO 2 CH 2.11,2 22,4
4
2 = = = )
-Yêu cầu HS đọc và tóm tắt đề bài tập 3 SGK/ 79
-
Tìm VO2 =?
-Ta có : dAKK= 29MA =0,552
⇒MA = 29.0,552 = 16g
-Giả sử A là: CxHy , ta có tỉ lệ:
100 16 25
1 . 75
12
. = y =
x ⇒
=
= 4 1 y
x
Vậy A là: CH4
- 0,5( )
4 , 22
2 , 11 4 , 22
4
4 V mol
nCH = CH = =