Thông thường, ngoài việc xem ngữ pháp của câu, chúng ta cần để ý đến cả nghĩa của câu. Có rất nhiều câu tuy ngữ pháp không sai những nghĩa lại hoàn toàn khác biệt so với câu góc.
Dưới đây là một số ví dụ về việc biến đổi câu dựa theo nghĩa của câu gốc.
EX1. He talked about nothing except the weather.
A. He talked about everything including weather.
B. His sole topic of conversation was the weather.
C. He had nothing to say about the weather.
D. He said he had no interest in the weather.
Đáp án B.
Dịch nghĩa: Anh ta không nói về cái gì khác ngoài thời tiết. = Chủ đề duy nhất khi đối thoại của anh ta là thời tiết.
Các đáp án còn lại:
A. Anh ta nói về mọi thứ bao gồm cả thời tiết. (sai nghĩa) C. Anh ta không có gì để nói về thwoif tiết. (sai nghĩa) D. Anh ta nói anh ta không quan tâm về thời tiết. (sai nghĩa)
EX2. I can’t stand his foolishly when everybody talks about something in a serious way.
A. I don’t mind him talking foolishly when everybody talks seriously.
B. I hate him talking foolishly when people talk seriously C. Everybody talks seriously when he talks foolishly VẬN DỤNG
D. I can’t understand what he talks when people talk foolishly.
Đáp án B.
Dịch nghĩa: Tôi không thể chịu nổi anh ta nói chuyện ngu ngốc khi tất cả mọi người nói về một cái gì đó một cách nghiêm túc. = B. Tôi ghét anh ta nói chuyện một cách ngu ngốc khi mọi người nói chuyện nghiêm túc.
Các đáp án còn lại:
A.Tôi không ngại về việc nói chuyện ngu ngốc của anh ta khi mọi người nói chuyện nghiêm túc (không có nghĩa)
C.Mọi người nói chuyện nghiêm túc khi anh ta nói chuyện ngu ngốc (sai nghĩa)
D.Tôi không thể hiểu được những gì anh ta nói khi mọi người nói chuyện ngu ngốc.(không có nghĩa) EX3. Their chances of success are small.
A. It’s very likely that they will succeed B. They will definitely be successful
C. It’s not very likely that they will succeed
D. They won’t have any chances of being successful.
Đáp án C.
Dịch nghĩa: Cơ hội thành công của họ rất nhỏ. = C. Không có mấy khả năng rằng họ sẽ thành công.
Các đáp án còn lại:
A.Có khả năng rằng họ sẽ thành công.(sai nghĩa) B.Họ chắc chắn sẽ thành công.(sai nghĩa)
D. Họ sẽ không có cơ hội nào thành công.(sai nghĩa)
EX4. Public education is so good in European countries that there is almost no demand for private schools.
A. Even the excellence of public education in European does not stop people from sending their children to private schools.
B. Hardly does anyone send their children to private schools in European because state schools are excellent.
C. People still send their children to private schools in European although the public education system is excellent.
D. In European, there is not reason for parents to send their children to private schools because state schools are so good.
Đáp án B.
Dịch nghĩa: Trường công ở các nước Châu Âu tốt đến mức hầu như không có nhu cầu đối với trường tư. = B. Hiếm ai gửi con đến trường tư tại các nước Châu Âu bởi các trường của bang (trường công) rất tốt.
Các đáp án còn lại:
A.Sự tuyệt vời của trường công ở Châu Âu cũng không thể ngăn cản mọi người gửi con của họ vào các trường tư. (sai nghĩa)
C. Mọi người vẫn gửi con của họ đến trường tư ở Châu Âu mặc dù hệ thống trường công rất tuyệt (sai nghĩa)
D. Ở Châu Âu, không có lý do nào để mọi người gửi con của họ đến trường tư bởi các trường công rất tốt. (sai nghĩa)
EX5. She raised her hand high so that she could attract the teacher’s attention.
A. Because her teacher attracted her, she raised her hand again.
B. Though she raised her hand high, she couldn’t attract her teacher’s attention C. To attract her teacher’s attention, she raised her hand high
D. She had such a high raising of hand that she failed to attract her teacher’s attention.
Đáp án C.
Dịch nghĩa: Cô ấy giơ tay lên cao để cô ấy có thể thu hút sự chú ý của giáo viên.=C. Để thu hút sự chú ý của giáo viên, cô ấy giơ tay lên cao.
Các đáp án còn lại:
A. Bởi vì giáo viên đã thu hút cô ấy, cô ấy giơ tay lên lần nữa (sai nghĩa)
B. Mặc dù cô ấy giơ tay cao, cô ấy không thể thu hút sự chú ý của giáo viên (sai nghĩa)
D. Cô ấy giơ tay cao đến mức mà cô ấy thất bại trong việc thu hút sự chú ý của giáo viên.(sai nghĩa) EX6. Anyone who misses more than fifty of percent of the classes deserves to fail
A. Those who are absent more than half the time should fail B. Fifty percent of classes have failed the exams
C. More than fifty percent is too much for one class
D. People who fail must make up fifty percent of the classwork Đáp án A
Dịch nghĩa: Bất cứ ai nghỉ hơn 50% số buổi học sẽ bị trượt =A. Những người nghỉ học hơn nửa số thời gian sẽ trượt.
B. 50% lớp học trượt bài thi. (sai nghĩa)
C. Hơn 50% là quá nhiều cho một lớp học (sai nghĩa)
D. Những người bị trượt phải làm 50% công việc trong lớp (sai nghĩa) EX7. Only Mary scored high enough to pass this test.
A. Only on this test was Mary’s score high enough.
B. Mary was the only person to pass this test
C. Mary only passed this test because she scored higher than the others.
D. Mary’s score was barely enough to pass.
Đáp án B.
Dịch nghĩa: Chỉ có Mary đạt điểm đủ cao để vượt qua bài thi.=B, Mary là người duy nhất vượt qua bài thi.
Các đáp án còn lại:
A. Chỉ trong bài thi này điểm của Mary mới đủ cao (sai nghĩa)
C. Mary vượt qua bài thi chỉ vì cô ấy đạt điểm cao hơn những người khác.(sai nghĩa) D. Điểm của Mary vừa đủ để vượt qua bài thi (sai nghĩa)
EX8. Lucy always reminds me of my youngest sister.
A. My youngest sister’s name is Lucy
B. I always think of Lucy, my youngest sister
C. Whenever I see Lucy, I think of my youngest sister D. It is Lucy who is my youngest sister
Đáp án C.
Dịch nghĩa: Lucy luôn gợi cho tôi nhớ về cô em gái nhỏ nhất của mình.=C. Bất cứ lúc nào nhìn thấy Lucy, tôi cũng nghĩ ngay đến cô em gái nhỏ nhất của mình.
Các đáp án còn lại:
A. Cô em gái nhỏ nhất của tôi tên là Lucy (sai nghĩa)
B. Tôi luôn nghĩ đến Lucy, cô em gái nhỏ nhất của tôi (sai nghĩa) C. Lucy là cô em gái nhỏ nhất của tôi. (sai nghĩa)
EX9. It’s no use reading that book A. You should read that book B. That book has not been used C. That book is not worth reading
D. I have used the book for a long time Đáp án C.
Dịch nghĩa: đọc cuốn sách này không hữu ích gì cả.=C. Cuốn sách này không đáng đọc.
Các đáp án còn lại:
A.Bạn nên đọc cuốn sách này. (sai nghĩa)
B.Cuốn sách này chưa được sử dụng. (sai nghĩa)
D.Tôi đã dùng cuốn sách này một thời gian dài rồi (sai nghĩa)
EX10. The challenges facing the new committee leader are numerous
A. To succeed, the new committee leader had to face numerous challenges B. The new committee leader was ready to take numerous challenges C. There are numerous challenges facing the new committee leader.
D. Numerous challenges are going to face with the new committee leader.
Đáp án C.
Dịch nghĩa: Những thách thức đối mặt với nhà lãnh đạo mới của ủy ban là rất nhiều.=C. Có rất nhiều những thách thức đối mặt với nhà lãnh đạo mới của ủy ban.
Các đáp án còn lại:
A.Để thành công, nhà lãnh đạo mới của ủy ban phải đối mặt với rất nhiều thách thức (sai nghĩa) B.Nhà lãnh đạo mới của ủy ban đã sẵn sàng để có nhiều thách thức (sai nghĩa)