~ Biết tự kiềm chế. ;
~ Biết thay đổi nét mặt khi Câ-
~ Biết thay đối giọng nói khi cam
~ Biết kết thúc giao tiép hop
nh giao tiếp là kết quả tổng hợp của nh vị trong quá trình giao tiếp.
thuộc phần lớn vào kĩ năng điều
giao tiếp thành ba nhóm như sau:
âm lí qua nét mặt.
ời nói.
của đối tác đối với mình.
81
ơ ù HỌC ĐÀ NẴNG al i Tomy
ETT[II[[IIHIIHHIIIIEETET—E
Le
3) Nhóm kĩ năng điều khiển đối tác
— Biết hướng đối tác theo ý mình để đạt mục đí - Biết kích thích hứng thú của đối tác. "
— Biết kích thích sự sáng tạo của đối tác - Biết làm giảm căng thẳng. |
h giao tiép.
2.9.2. Kĩ năng giao tiép su pham a. Dinh nghia
van động đều ma a - Su phối 1
"§ một nội dụng tậm j; nhac rin hoà, hợp lí giữa cá”
_ Tắt định phù hợp với nhữnŠ
u hiện bên ngoà Hàn men Ia chit thé.
+ ° Oal và 1 x . an 4 ~
â a những diễn biến tâm h ` nhanh chóng nhữ
op lí n trong của học sinh
ử chức, điều chỉnh ee tiộn ngụn ngữ và phi
<u Khién quá trình giao tiếp
ủỉ cú mụi trường sự phạm 8 tiếp xỳc với mọi người: mụi tes ua tiếp vụ.
lô ^ n + ° 4 x :
men nghé cang cao thi ne Chủ nhiệm lớp @ 8 Các lần thực hành, thứ”
năng ứơia....
un Càng hợp lí).
ÝP Của nhiêu nhóm kí nãHÉ
Phân chia Các nhóm kĩ năng jhe? chịa ...
trường phổ thông (tha?
b. Các nhóm kĩ năng giao tiếp sư phạm
Trong quá trình nghiên cứu giao tiếp sư phạm,
dục trong và ngoài nước phân chia các loại kĩ năng giao tiếp theo các các nhà tâm lí, giáo
tiêu chuẩn sau:
V.P. Dakharov dựa vào trật tự Các bước tiến hành của một pha giao tiếp cho rằng, để có năng lực giao tiếp cần có các kĩnăng sau:
+ Kĩnăng thiết lập các mối quan hệ trong giao tiếp.
+ Kĩ năng cân bằng nhu cầu của chủ thể và đối tượng giao tiếp.
+ Kĩnăng nghe và biết lắng nghe.
+ Kinang tự chủ cảm xúc và hành vì: - + Kùnăng tự kiềm chế và kiểm tra đối tượn6 giao tiếp.
+ Kĩnăng diễn đạt dễ hiểu, lạc.
+ Linh hoạt, mềm dẻo trong gia0 tiếp.
+ Kĩnăng thuyết phục tron§ giao tiép.
+ Kinăng điều khiến trong quỏ trỡnh giao HẾP- ơ
~ Theo A.T. Kyrbanova và Ph.M. Rakhmatylina, một quá "Tinh 140
tiếp sư phạm bao gồm ba thành phan lon: tiếp sự phạm
+ Nhóm các kĩ năng định huong trước khi a“ - tiế sự ham
+ Nhúm cỏc kĩ năng tiếp xỳc xảy 1õ trong quả trỡnh ứ "as a ° .
_ + Nhóm các kĩ năng độc đáo huong a" hướng đến. ™ đến các định hướng giá trị khác nhau mà giáo VIER thành han trên b L - Á a
Theo hai tác giả này thì các kĩ nang trọng anh ki năng tiếp xúc
86m: nhin thấy, nghe được các trạng thái lao tiếp |
+2 , : R „zx °
€u biết lẫn nhau, tổ chức, dieu khiển 4” :ao tiếp sư phạm như sau:
~ A.A. Leonchiev đã liệt kê các kĩ nề “hd chất ý chí - „xanh vị bản thân tP + Kĩ năng điều khiến hành vỡ .__ z:mọt người khỏc.
+ Kĩ năng nhạy cảm xã hội biết COP Bế Họ sinh.
+ Kĩnăng đọc hiểu, mô hình hoa a heo
+ Ki nang lam guong ch _ biết nói một cách tối ưu.
+ Kĩ năng giao tiếp ngôn "5 ˆ : _„ sc(ngônngf, PP” +, phi ngôn ngữ).
+ Kĩ năng kiến tạo sự tiếp xủt (ne oá và truyền đạt thong tin.
+ Kinang nhận thức: thu BAP hệ thống h
83
- Hoàng Thị Anh đã phân chia các kị năng giao tiếp sư phạm của
cán bộ giảng dạy thành ba nhóm: perp
+ Nhom Ki nang dinh hướng (bao gồm: nhận biết sự thay đổi trạng thái tâm lí qua nét mặt; phán đoán được trạng thái tâm lí qua lời nói:
lường trước được ý định của đối phương, chuyển hoá nhanh từ tri giá c bên ngoài đến xác định tính độc đáo của nhân cách; dự đoá nhanh thái độ của đối phương đối với mình). —_
+ Nhóm khả năng điều khiể an (hide 2.2 NÓ
tiếp theo mục đích cũ a minh: wie te vn (biết chủ động đề xuất giao
: a on” wx ém ché; Tết a: + =
khi can thiét; biét thay đổi gion ns Diet thay đổi nét mặt + Nhóm kĩ năng điều khiển đối
theo ý mình để đạt được mục đích của người học trên lớp; biết kích biết làm giảm căng thẳng trong gia
"Phương (biết hướng đối phương
E140 tiếp; biết kích thích hứng thú thích Sang tao cia cha người học; o tiêp).
Dựa vào những căn cứ trên, có thể chịa
thành các nhóm kĩ năng chính: kĩ năng giao tiếp sư phạm
~ Kinăng định hướng giao tiếp
+ Kĩnăng định hướn : Š glao tiếp được b n ¿
ae lộ bên ngoài như sắc „ ` - DU hiện ở khá năng dựa vào sự ung, cử chỉ, điệu bô động tá r1 ĐỘ, động tác... mà phá . › thanh điệ điệu của nộ ] thái t i âm lí bên trong của đối tượng giao tịc an chinh xac nhimg trang . Phan do í phân chia nhỏ hơn g0m cac ki P. Nhém ki năng này được
- Hếp là sự đồng cảm giữa chủ thể
tính chủ động hay thụ động, tính chân thành hay giả dối, tính tin tưởng
hay hoài nghỉ.
Kĩ năng chuyển từ sự tri giác bên ngoài vào nhận biết bên trong của nhân cách. Sự biểu hiện các trạng thái tâm lí của con người qua ngôn ngữ và điệu bộ là rất phức tạp, vì cùng chung một trạng thái xúc cảm lại có thể được bộc lộ ra bên ngoài bằng ngôn ngữ và điệu bộ khác nhau.
Ngược lại sự biểu hiện ra bên ngoài như nhau lại là vẻ ngoài của các tâm trạng khác nhau.
+ Nhóm kĩ năng định hướng giao tiếp có thể chia nhỏ hơn: định hướng trước khi giao tiếp, định hướng trong quá trình tiếp xúc với học sinh, tập thể học sinh hoặc phụ huynh học sinh.
Như vậy, kĩ năng định hướng giao tiếp sư phạm có ý nghĩa rất quan
trọng, nó quyết định thái độ và hành vi giáo viên tiếp xúc với học sinh, HÓ giúp giáo -viên xây dựng được “Mô hình nhân cách học sinh giả
định” (định hướng trước khi giao tiếp), “Mô hình nhân cách học sinh
thực” (định hướng bắt đầu tiếp xúc), Mô hình nhân cách học sinh
| trình tiếp xúc).
Chính xác, đúng” (định hướng suốt cả quá
Ni nang định vị Ae aid ‘éu biét lan ấn nhau nhau to trong quá trình giao + Mot dié 0t điều quan trọng ng dé hiéu biet và đối tượng. Có một kĩ năng đảm bảo melee aR hà
Kĩ năng này là kĩ năng biết xác định vị
a mình vào vị trí của đối tượng để có tạo ra điều kiện để đối
S ^ + - “ . 7
dong cam a6 là kĩ năng định vi
tra Lòng giao tiếp, biết đặt vị trí củ
ue thương người như thể thương
Yong chủ động giao tiếp với mình. sn thể hiện ở chỗ: biết xác định s. tê oO : . + KĨ năng đinh vị của giáo viễn CO” ì hiên cứu của một
ứng không gian và thời gian giao tiếp. Cong trinh ng. :
SỐ nha † rõ:
H thà tâm lí học Mĩ đã chỉ rõ:
tì 'nh giao tiếp không phải . SA” ana 3i
"5 Hội dung và nói lên mứC
820 tigp; biết chọn thời điểm mm
thân” và biết
Zu nhiên mà được xác định bởi mục
độ thân tình của chủ thể và đối tượng đi Ch ằ đậu, ngừng, tiếp tục và kết thỳc quỏ fe thay’
CG ,
Tinh 7 oa “ .
Slao tiếp hợp lí. ‘an khiến quá trình giao tiếp
~ Ki nang diéu chỉnh, điều m ra dé tai giao tiếp, duy trì nó và
C đi A . 4 , oa : w
chủ tee thes HA của bến thân biết sử dụng các phương HỆP gla0 Hếp. “ng thai xtic cam cu 85
EI TH
“Điều khiển quá trình giao tiếp rất phức tạp, phần tâm lí tham gia. Trước hết là nhận thức, c thống thái độ và sự biểu lộ nhận thức, thái độ ứng xử. Sự phối hợp nhận thức, :
nào cũng đồng nhất.
Trong nhóm kĩ năng điều khiển qu4 tà â
hõn sau ủ quả trỡnh nhận thức gồm cỏc thành
+ Biết phát hiện (bằng mắt |
cử chỉ, điệu bộ. -› sự vận động toàn cơ thể của đối tượng giao tiế
+ Biết lang nghe — nghia là biết tap trung chú . s6 w Ataơ
thức của chủ thể giao tiếp để lắng Lương công hoạt động Ý
âm, để hiểu nội dung ngôn ngữ nói.
ùng với nhận thức là hệ no tai d6 cia hanh vi, hành động
thái độ và hành động không phải lúc
đó, tron Á trì a
biết bid . ver trình giao Hep can lua chon được nha Tat quan trong. Do
mệnh lê cn ngữ điệu. Có thể với giọng n¿; ạ.. ng từ “đất” và phải
enh “enh hay phân nộ.. phn vit dang, nghiem khéc
giao tiếp nhất định. - nhưng phải phù hop Ngoài ngụn ngũ ủ
. gu, những phư iA
điệu bộ, nét mặt, HỤ Cười, ánh mắc “en phi n diễn đạt nội dung và thái độ của ời lo,
với học sinh, neu
~Kinang diéu khién ban than - khả năng làm ch
chế, che giấu được tâm
Với những tình huống
bể EÔn ngữ như cứ chỉ, giáo viên. Sung, hé tre cho việc trong quan hệ tiếp xúc
u trang thai xỳc Cc ơ 2 .
trang; biét tao ra hy thân, biết tự kiêm
Ú và cả co ở
86 va cam xúc tích cực
vì nó gồm nhiều thành,
trường hợp nào cũng tim ra được
. tuyết linh hoạt, đúng đắn
để điều khiển diễn biến tâm trạng của bản thân. Biết dùng các phương pháp, thủ thuật giao tiếp sao cho phù hợp với hoàn cảnh và đối tượng
giao tiếp để đạt được mục đích đã đặt ra.
- Kĩ năng ứng xử sư phạm khéo léo (xử lí tình huống sư phạm) Trong quá trình giáo dục, giáo viên thường đứng trước những tình huống sự phạm khác nhau. Điêu đó, một mặt đòi hỏi giáo viên phải biết tâm lí học sinh, hiểu được những điều đang diễn ra trong tâm hồn Các em. Mặt khác đòi hỏi giáo viên phải biết cách giải quyết linh hoat
Và sáng tạo những tình huống sư phạm khác nhau, trong hoan canh khác nhau của từng cá nhân cũng như tập thể học sinh. Muốn ứng xử
hợp lí, rõ ràng phải có tài ứng xử sư phạm:
Vậy, thế =e là sự ứng xử sư phạm khéo léo? Theo ama Cái
chủ yếu trong sự khéo léo ứng xử sư Ph@t, ia nang gã nhất la :
Phương thức tác động đến học sinh một cách co ae que nhữn “an
cân nhắc đúng đấn nhiệm vụ sư Phậ"" 0Í me Pe e sinh tron tâm
điểm và khả năng của cá nhân cũng như tập thể hoc 6 tung tình huống sư phạm cụ thể.
Nói cách khác, sự khéo léo ứn§ xử sư phạm là kĩ năng trong bất cứ những tác động Sử phạm đúng đắn - xanh ứiỏo dục, giỏo viờn thườn
ứng trục iêu tình huống SƯ phạm 5 ul gi
h hoại đỏ ơ cú tớnh giỏo dục cao. Vỡ thế sự khộo lộo
va ° ầ L Y đu *
Tạ xử sư phạm được xem như một thành phân cốt nea _- ‘ai
am “ng m |
nghệ sự phạm”. Nó thể hiện tổng hợp cac ki nang ms g
“ong những tình huống khác nhau.
Kĩ năng này được biểu hiện: bất cứ mộ + Sự nhạy bén về mức ag sit duns
Nao: khuyến khích, trách phát--- + Nhanh chóng xác định được
t tác động sư phạm
vấn đề xảy ra và Kip thời áp dụng ng biện phỏp thớch hop- ô: tế nhị, vị tha, cú tớnh đế
và“ _ s_ chu đỏo, cú lử"Đ tốt, tế nhị, Vỡ m
- uan tam day đu,
%C điểm cá nhân từng học sịnh... ˆ._.. ai quyết Khê 2o léo những vấn đề xảy ra
ba” Biét phat hién Kip thời về Mỹ nao
*t ngờ; không nóng vội, ong
87
1 aa whe ay ay an + Biết biến cái bị động thành cái chủ động, giải quyết = cách m lẹ những vấn đề phức tạp đặt ra trong công tác dạy học và giáo dục.
Trong thực tiễn sư phạm, chúng ta thấy việu không Khếp nee thường dẫn đến hậu quả nặng nề. Chẳng hạn, có gián viên đề ra cl _ sinh một số yêu cầu, nhưng lại không nhất quán. Đối với .” sự vi a
nhỏ nhặt của học sinh, giáo viên cũng có những nhận xét gay gắt,
bạo và làm mất lòng. Dần dân sự mất lòng đó được dồn tích lại ở học
sinh. Qua một số thời gian, sinh duoc biéu hién 6 su không vâng lời, ở sự phá rối kỉ luật có chủ tâm sự không hài lòng, sự phản kháng của hee
và cuối cùng ở sự phê phán giáo viên một cách gay gat.