3. Các bệnh do vi khuẩn:
3.2. Bệnh do MAC và các mycobacteria không điển hình
Lâm sàng: Bệnh thờng xuất hiện ở giai đoạn suy giảm miễn dịch nặng, TCD4 <100 tế bào/mm3.
− Các biểu hiện chính: Sốt, gầy sút, ra mồ hôi về đêm; hạch to, đau bụng, đi ngoài lỏng, các biểu hiện ở gan, phổi
Chẩn đoán:
− Soi đờm, tổ chức hạch, tuỷ xơng hoặc phân thấy trực khuẩn kháng cồn kháng toan (chẩn đoán phân biệt với lao).
− Cấy máu và các bệnh phẩm khác trong các môi trờng đặc hiệu để phân lập mycobacteria − X-quang phổi: tổn thơng kẽ ở thuỳ dới cả hai phổi.
− Tăng phosphatasa kiềm.
Điều trị: điều trị kéo dài (ít nhất 1 năm) bằng một trong các phác đồ dới đây. Dừng điều trị khi bệnh nhân đợc điều trị ARV có số TCD4 >100 tế bào/mm3 trong 3-6 tháng.
− Phác đồ u tiên: Clarithromycin uống 500mg x 2 lần/ngày + Ethambutol uống 15mg/kg/ngày.
− Phác đồ thay thế:
+ Azithromycin uống 600mg/ngày + Ethambutol ± Rifabutin uống 300mg/ngày; hoặc + Azithromycin uống 600mg/ngày + Ethambutol kết hợp với amykacin tiêm tĩnh mạch
10-15mg/kg/ngày hoặc ciprofloxacin 500-700mg x 2 lần/ngày
Một số điều cần chú ý ở trẻ em
− Các triệu chứng chính: sốt kéo dài, chậm lớn, ra mồ hôi đêm, thiếu máu, gan lách to, Tiêu chảy kéo dài, viêm hạch lympho đơn độc hoặc bệnh ở phổi.
− Chẩn đoán phân biệt với lao nếu tìm thấy AFB trong bệnh phẩm chọc hút hoặc sinh thiết hạch.
− Điều trị bằng phối hợp 3-4 thuốc trong thời gian kéo dài. Phối hợp u tiên là azithromycin 10-12 mg/kg/ngày uống một lần, hoặc clarithromycin 7,5-15 mg/kg/ngày uống chia 2 lần với ethambutol 15-25 mg/kg/ngày uống một lần và rifamicin 10-20 mg/kg/ngày uống một lần.