3.2 Lựa chọn, bố trí thiết bị máy móc phụ trợ và phối hợp chúng với các máy móc chủ đạo
4.2.4 Xác định khối lượng công tác và khối lượng lao động cho một tầng nhà
Sử dụng định mức lao động 726 Công việc đổ bê tông một tầng nhà:
48 CHƯƠNG 4. CHƯƠNG III. CÁC VÍ DỤ ĐỒ ÁN
Khối lượng công tác cho một tầng nhà tính trên Microsoft Excel.
• Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông cột là: 36,3*1,313 = 47,268 (công)
• Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông dầm là: 127,05*0,875 = 111,169 (công)
• Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông sàn là: 291,863*0,806 = 235,242 (công) Tổng hao phí lao động của công việc đổ bê tông là: 47,268 + 111,169 + 235,242 = 393,679 (công) Tổng khối lượng công tác của công việc đổ bê tông là: 36,3 + 127,05 + 291,863 = 455,213 (m³) Định mức trung bình quy đổi của công việc đổ bê tông là: Đ = 393,679/455,213 = 0,8648 (công/m³) Công việc lắp đặt cốt thép một tầng nhà:
• Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép cột là: 7,124*7,395 = 52,682 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép dầm là: 27,991*6,363 = 178,107 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép sàn là: 45,822*11,625 = 532,681 (công) Tổng hao phí lao động của công việc lắp đặt cốt thép là: 52,682 + 178,107 + 532,681 = 763,470 (công) Tổng khối lượng công tác của công việc lắp đặt cốt thép là: 7,124 + 27,991 + 45,822 = 80,937 (tấn) Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp đặt cốt thép là: Đ = 763,470/80,937 = 9,4329 (công/tấn) Công việc lắp dựng cốp pha một tầng nhà:
4.2. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG 49
Trọng lượng cốp pha cho một tầng nhà tính trên Microsoft Excel.
Tổng trọng lượng cốp pha tầng nhà (với các thành phần kết cấu cốp pha chính) là: 202,308 (tấn). Kể thêm các chi tiết cấu tạo phụ của hệ thống cốp pha, thì tổng trọng lượng cốp pha toàn tầng nhà (với hệ số vượt tải 1,1) là: 202,308*1,1 = 222,539 (tấn).
• Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha cột là: 422,4*0,113 = 47,731 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha dầm là: 1308,08*0,188 = 245,919 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha sàn là: 1945,75*0,125 = 243,219 (công) Tổng hao phí lao động của công việc lắp dựng cốp pha là: 47,731 + 245,919 + 243,219 = 536,869 (công) Tổng khối lượng công tác của công việc lắp dựng cốp pha là: 422,4 + 1308,08 + 1945,75 = 3676,23 (m²)
Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp dựng cốp pha là: Đ = 536,869/3676,23 = 0,146 (công/m²)
Tỷ trọng trọng lượng cốp pha trên diện tích bề mặt làm việc của ván khuôn là: G = 222,539/3676,23
= 0,0605 (tấn/m²)
Sử dụng định mức dự toán 1776 Công việc đổ bê tông một tầng nhà:
• Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông cột là: 36,3*3,66 = 132,858 (công)
• Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông dầm là: 127,05*3,26 = 414,183 (công)
• Hao phí công lao động của công việc đổ bê tông sàn là: 291,863*3,26 = 951,473 (công) Tổng hao phí lao động của công việc đổ bê tông là: 132,858 + 414,183 + 951,473 = 1498,514 (công) Tổng khối lượng công tác của công việc đổ bê tông là: 36,3 + 127,05 + 291,863 = 455,213 (m³) Định mức trung bình quy đổi của công việc đổ bê tông là: Đ = 1498,514/455,213 = 3,2919 (công/m³) Công việc lắp đặt cốt thép một tầng nhà:
50 CHƯƠNG 4. CHƯƠNG III. CÁC VÍ DỤ ĐỒ ÁN
• Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép cột là: 7,124*9,74 = 69,388 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép dầm là: 27,991*10,1 = 282,709 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp đặt cốt thép sàn là: 45,822*16,1 = 737,734 (công) Tổng hao phí lao động của công việc lắp đặt cốt thép là: 69,388 + 282,709 + 737,734 = 1089,831 (công) Tổng khối lượng công tác của công việc lắp đặt cốt thép là: 7,124 + 27,991 + 45,822 = 80,937 (tấn) Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp đặt cốt thép là: Đ = 1089,831/80,937 = 13,4652 (công/tấn)
Công việc lắp dựng cốp pha một tầng nhà:
Tổng trọng lượng cốp pha tầng nhà (với các thành phần kết cấu cốp pha chính) là: 202,308 (tấn). Kể thêm các chi tiết cấu tạo phụ của hệ thống cốp pha, thì tổng trọng lượng cốp pha toàn tầng nhà (với hệ số vượt tải 1,1) là: 202,308*1,1 = 222,539 (tấn).
• Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha cột là: 422,4*0,319 = 134,746 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha dầm là: 1308,08*0,3438 = 449,718 (công)
• Hao phí công lao động của công việc lắp dựng cốp pha sàn là: 1945,75*0,2847 = 553,955 (công) Tổng hao phí lao động của công việc lắp dựng cốp pha là: 134,746 + 449,718 + 553,955 = 1138,419 (công)
Tổng khối lượng công tác của công việc lắp dựng cốp pha là: 422,4 + 1308,08 + 1945,75 = 3676,23 (m²)
Định mức trung bình quy đổi của công việc lắp dựng cốp pha là: Đ = 1138,419/3676,23 = 0,3097 (công/m²)
Tỷ trọng trọng lượng cốp pha trên diện tích bề mặt làm việc của ván khuôn là:g= 222,539/3676,23
= 0,0605 (tấn/m²)