Các phơng pháp xác định tính chất cơ lý của vật liệu

Một phần của tài liệu Chế tạo guốc phanh xe lửa bằng vật liệu COMPOSITE (Trang 35 - 39)

4.1.§é bÒn nÐn.

Độ bền nén đợc xác định theo tiêu chuẩn ASTMD 695 - 91 hoặc theo tiêu chuẩn JIS K7208 - 1975 trên máy WPM 2500 (Đức).

Môi trờng đo: Không khí, nhiệt độ 25oC.

§é Èm 50 ± 2%.

Tốc độ nén 5mm/phút.

KÝch thíc mÉu 10 × 10 × 10 (mm).

Độ bền nén đợc tính theo công thức:

F n= Pn

Với Pn: Tải trọng phá huỷ mẫu (Kg)

F : Diện tích tiết diện ngang mẫu (cm2) 4.2.§é bÒn va ®Ëp.

Độ bền va đập đợc tính theo tiêu chuẩn ASTM O256 - 56 trên máy BKL 4501 của Nga.

Môi trờng đo : Không khí- nhiệt độ 250C - độ ẩm 50 ± 2%.

KÝch thíc mÉu : 10 x 15 x 120 (mm)

Độ bền va đập (δv) xác định theo công thức:

F v= Av δ

Trong đó: Av : công cần thiết để phá huỷ mẫu (KJ) F : Diện tích ngang của mẫu (m2)

Khoảng cách giữa 2 gối đỡ bằng 10 - 16 cm

4.3. Độ cứng Brinel.

Độ cứng Brinel đợc xác định theo tiêu chuẩn ĐIN 57302. Độ dầy của mẫu không nhỏ hơn 6 mm

Môi trờng đo: Không khí- nhiệt đọ 25oC - Độ ẩm 50 ± 2%

Độ cứng Brinel (H) đợc xác định theo công thức:

D HB h

H P 100; .

. ×

Trong đó: P: áp lực nén (kg)

h:độ sâu của vết nén (cm) π = 3,14

Đ: đờng kính bi nén (cm). Đối với vật liệu Polymer composite thờng chọn bi có đờng kính 0,5 cm.

4.4 Độ mài mòn.

Độ mài mòn đợc xác định theo tiêu chuẩn ASTM D1044 - 94 hay theo tiêu chuẩn JIS K7204 - 1997. Trên máy Taber Abraser- 5130 (Mỹ).

Với bánh thử mài mòn Calibrase CS - 10. Tải trọng đặt lên 2 bánh xe thử mài mòn có thể thay đổi từ 250- 1000g. Thông thờng với vật liệu Polymer composite chịu mài mòn thì tải trọng đặt lên 2 bánh xe là 1000g.

Tốc độ quay của máy 72 vòng/phút.

Môi trờng đo không khí - nhiệt độ 25oC - độ ẩm 50 ± 2%.

- Chuẩn bị mẫu thử:

Mẫu thử độ mài mòn hình chữ nhật kích thớc 100 x 1000 mm.

Khoan lỗ φ 15 ở giữa.

Mẫu đợc mài nhẵn, làm sạch và để ổn định ở nhiệt độ phòng trong 24 giê.

- Tiến hành thử : mẫu đợc cân trên cân phân tích có độ chính xác 10-4g.

Sau khi chịu 1000 vòng quay lấy ra lau sạch rồi cân lại. Độ mài mòn (M) đợc tính theo lợng hao hụt khối lợng mẫu gam sau 1000 vòng quay

M = W1 - W2 (g/1000 vòng)

Trong đó: W1 : Trọng lợng mẫu trớc khi thử mài mòn (gam) W2 : Trọng lợng mẫu sau khi thử mài mòn (gam)

36

4.5 Hệ số ma sát.

Đợc xác định theo tiêu chuẩn ASTM Đ1894- 93 trên máy đo Usurrometre (Pháp).

Môi trờng đo: không khí- nhiệt độ 25oC - Độ ẩm 50 ± 2%

Chế độ đo : áp lực 1,5N - vận tốc đo 0,5m/s

Mẫu có dạng hình khôí chữ nhật kích thớc 14 x 10 x 7 mm Mộu

đợc lau sạch, để ở nhiệt độ phòng trong 24h. Mộu đợc chạy rà trong vòng 30 phút trớc khi đo hệ số ma sát sao cho bề mặt của mẫu đợc tiếp xúc hoàn toàn với bề mặt máy đo

Hệ số ma sát đợc tính theo công thức

B

= A à

Trong đó : A : chỉ số đọc trên lực kế (gam) B : Trọng lợng mẫu (gam) 4.6 §é hÊp thô níc.

Đợc xác định theo tiêu chuẩn ASTM D570- 81. Mẫu có dạng hình tròn φ dầy 3 mm. Hoặc hình khối hộp vuông 50 x 50 x 3mm

Mẫu đợc sấy khô đến khối lợng không đổi và đợc để trong bình hút ẩm trong vòng 24 giờ. Cân mẫu trên cân phân tích với độ chính xác

10-4g rồi ngâm mẫu trong nớc cất tại nhiệt độ phòng. Sau một thời gian nhất

định lấy ra sấy khô bằng giấy lọc và cân lại.

Độ hấp thụ nớc đợc tính theo công thức sau:

¦ 1 100

1

2 x

W W Q =W

Trong đó: Q : Độ hấp thụ nớc %

W1 : Trọng lọng mẫu trớc khi ngâm (gam) W2 : Trọng lợng mẫu sau khi ngâm (gam) Chú ý: Khi ngâm mẫu không để các mẫu chạm nhau.

4.7 §é hÊp thô dÇu.

Độ hấp thụ dầu của vật liệu đợc xác định theo tiêu chuẩn ASTM D543- 87. Kích thớc mẫu, quy trình chuẩn bị và phơng pháp thử nh đối với cách xác

định độ hấp thụ nớc của vật liệu.

Độ hấp thụ dầu đợc tính theo công thức:

100%

x

1 1 2

W W m=W

Trong đó : m : độ hấp thụ dầu 100%

W1 :trọng lợng mẫu trớc khi ngâm dầu (g) W2 :trọng lợng mẫu sau khi ngâm dầu (g) Chú ý: các mẫu khi ngâm không đợc để chạm nhau 4.8 Xác định độ bền hoá chất.

Độ bền hoá chất của vật liệu đợc xác định theo tiêu chuẩn ASTM D543.

Mẫu có dạng hình tròn φ 50 dầy 3mm hoặc hình khối vuông kích thớc 50 x 50 dÇy 3mm.

Mẫu đợc lau sạch, sấy khô đến khối lợng không đổi và đặt trong bình hút ẩm trong vòng 24h. Cân mẫu trên cân phân tích độ chính xác 10-4 gam. Sau

đó đem ngâm trong môi trờng hoá chất nh xăng dầu bôi trơn - dầu phanh. Sau một thời gian lấy ra và cân lại

Mức độ thay đổi trọng lợng của mẫu phản ảnh độ bền với môi trờng hoá

chất. Khối lợng của mẫu có thể tăng hoặc giảm 4.9 Phân tích nhiệt.

phơng pháp phân tích nhiệt đợc thực hiện trên máy Mettler TA-HE-20 (máy Mettler TA-HE-20) của Thuỵ Sỹ.

Khối lợng mẫu đo : 0,03 ữ 0,05g

Khoảng nhiệt độ đo : 25 ữ 1000 oC Tốc độ tăng nhiệt : 10 oC/phút Môi trờng đo : không khí

38

Một phần của tài liệu Chế tạo guốc phanh xe lửa bằng vật liệu COMPOSITE (Trang 35 - 39)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(48 trang)
w