- Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Củng cố biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu.
- Có ý thức trong việc sử dụng đúng biện pháp thay thế từ ngữ trong khi viết văn.
II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ viết đoạn văn.
III.Các hoạt động dạy-dọc A. Kiểm tra bài cũ 5’
- Kiểm tra 2 học sinh : Cho học sinh làm lại bài tập 2 và bài tập 3 tiết luyện từ và câu : Mở rộng vốn từ : Truyền thống.
- Học sinh 1 làm bài tập 2.
- Học sinh 2 làm bài tập 3.
B. Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn học sinh làm bt:
25’
Bài 1. Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
- Cho học sinh đọc yêu cầu của bài tập và đọc đoạn văn (Giáo viên đưa bảng phụ viết đoạn văn lên).
-1 học sinh đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm theo.
- Giáo viên giao việc : +Các em đọc lại đoạn văn .
+Chỉ rõ người viết đã dùng những từ ngữ nào để chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương.
+ Chỉ ra tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ để thay thế .
-Cho học sinh làm bài (Giáo viên đánh thứ tự các số câu trên đoạn văn bảng phụ).
- Học sinh dung bút chì đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn.
- 1 học sinh lên bảng làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
Bi tập 2 . Gọi hs đọc yêu cầu của bài.
-Cho HS làm việc theo cặp, đại diện cặp báo cáo kết quả
- Giáo viên nhận xét, chốt lại kết quả đúng .
Bài 1. Trong đoạn văn sau, người viết đã dùng những từ ngữ nào để chỉ nhân vật Phù Đổng Thiên Vương (Thánh Gióng) ? Việc dùng nhiều từ ngữ thay thế cho nhau như vậy có tác dụng gì ?
Cc từ ngữ chỉ “Phù Đổng Thiên Vương”
Câu 1: Phù Đổng Thiên Vương, trang nam nhi .
Câu 2:Tráng sĩ ấy
Câu 3: Người trai làng Phù Đổng
Tác dụng của việc dung từ ngữ thay thế : tránh lặp lại từ, giúp cho việc diễn đạt sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết.
- Lớp nhận xét
Bài tập 2 . Hãy thay thế những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn sau bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa.
- HS làm việc theo cặp, đại diện cặp báo cáo kết quả:
- Có thể thay các từ ngữ sau:
- Câu 2 : thay Triệu Thị Trinh bằng Người thiếu nữ họ Triệu.
- Câu 3 : từ nàng thay cho Triệu Thị Trinh.
C. Củng cố- Dặn dò 5’
-Thay thế từ ngữ để liên kết câu có tác dụng gì ?
- Dặn học sinh viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại vào vở.
- Cả lớp đọc trước nội dung tiết Luyện từ và câu ở tuần 27.
- Câu 4 : từ nàng thay cho Triệu Thị Trinh.
- Câu 5 : để nguyên không thay.
- Câu 6 : người con gái vùng núi Quan Yên thay cho Triệu Thị Trinh.
- Câu 7 : bà thay cho Triệu Thị Trinh.
--- TOÁN
TIẾT 129: LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt:
- Giúp HS củng cố lại cách cộng, trừ nhân , chia số đo thời gian.
- Rèn luyện kĩ năng cộng, trừ , nhân, chia số đo thời gian vận dụng giải đợc các bài toán.
- HS có ý thức tự giác học và làm bài.
II. Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ
II. Các hoạt động dạy- học . A. Kiểm tra bài cũ: 5’
H: Muốn chia số đo thời gian cho một số ta làm thế nào?
B. Bài mới:
-Giới thiệu bài - ghi đầu bài Hướng dẫn HS luyện tập 25’
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài?
- Gọi 4 HS lên bảng làm bài tập, cho HS dưới lớp làm bài vào vở.
- Nhận xét
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
H: Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong các dãy tính?
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài,cho lớp làm bài vào vở.
Bài 1: tính:
a) 17giờ 53phút + 4giờ 15phút =21giờ 68phút hay 22giờ 8phút
b) 45ngày 23giờ – 24ngày 17giờ = 21ngày 6giờ c) 6giờ 15phút × 6 = 36giờ 90phút hay 37giờ 30phút
d) 21phút 15giây : 5 = 4giờ 15phút Bài 2. HS đọc đề bài.
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở.
-HS nhận xét và chữa bài trên bảng.
a) (2giờ 30phút + 3giờ 15phút ) × 3 = 5giờ 45phút × 3 = 15giờ 135phút hay 17giờ 15phút 2 giờ 30 phút + 3 giờ 15 phút × 3
= 2giờ 30phút + 9giờ 45phút
= 11giờ 75phút hay 12giờ 15phút b) ( 5giờ 20phút + 7giờ 40phút) : 2 = 12giờ 60phút : 2
= 6giờ 30phút
5giờ 20phút + 7giờ 40phút : 2
-Nhận xét
Bài 3: Gọi HS đọc đề bài toán.
-GV gọi HS nêu cách làm.
- Cho lớp nhận xét.
GV đánh giá kết quả.
Bài 4: - Gọi HS đọc đề bài -Yêu cầu HS đọc thời gian đi và thời gian đến.
-Đối với trường hợp tàu đi từ Hà Nội đến Lào Cai GV gợi ý cho HS:
H: Thời gian xuất phát 22 giờ và thời gian đến 6 giờ cho em biết điều gì?
H: Vậy muốn tính thời gian tàu đi từ Hà Nội đến Lào Cai ta làm thế nào?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài,cho lớp làm bài vào vở.
C. Củng cố -Dặn dò: 5’
-Muốn cộng số đo thời gian ta làm thếnào?
- Muốn nhân số đo thời gian với một số ta làm thế nào?
-Chuẩn bị bài :Vận tốc
= 5giờ 20phút + 3giờ 50phút
= 9giờ 10phút
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng:
- HS làm bài theo cặp, trình bày kết quả.
Hẹn : 10 giờ 40 phút
Hương đến : 10giờ 20phút Hồng đến : muộn 15 phút Hương chờ Hồng: …? phút A. 20phút B. 35phút C. 55phút D. 1giờ 20phút
Đáp án B: 35phút Bài 4 : HS đọc đề bài
- HS đọc thời gian đi và thời gian đến.
- Tàu xuất phát 22 giờ của ngày hôm trước tàu đến Lào Cai lúc 6 giờ sáng ngày hôm sau.
(24 giờ – 22 giờ) + 6 giờ Bài giải
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là:
8giờ 10phút – 6giờ 5phút = 2giờ 5phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Quán Triều là:
17giờ 25phút – 14giờ 20phút = 3giờ 5phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Đồng Đăng là:
11giờ 30phút – 5giờ 45phút = 5giờ 45phút Thời gian đi từ Hà Nội đến Lào Cai là:
(24giờ – 22giờ) + 6giờ = 8giờ.
******************************
KỂ CHUYỆN
TIẾT 26: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục đích yêu cầu
- Rèn kĩ nghe- viết đúng chính tả bài Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động.
- Củng cố, ôn lại cách viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài; làm đúng các bài tập.
- Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.
* GDHS quyền được tham gia ( kể câu chuyện truyền thống đoàn kết của dân tộc VN), quyền được giáo dục về các giá trị ( truyền thống yêu nước của dân tộc)
II. Đồ dùng dạy - học
- Sách, báo, truyện nói về truyền thống hiếu học, đoàn kết của dân tộc Việt Nam, sách truyện đọc lớp 5
III.Các hoạt động dạy-học A. Kiểm tra bài cũ :5’
- Kiểm tra 2 học sinh : Cho học sinh kể chuyện Vì muôn dân.
- Giáo viên hỏi : Câu chuyện nói về điều gì?
- Nhận xét B. Bài mới.
- Giới thiệu bài: - Ghi đầu bài 1’
HĐ1:Hướng dẫn kể chuyện: 8’
- Giáo viên, cho hs đọc đề, nêu yêu cầu - Giáo viên gạch dưới những tữ ngữ quan trọng.
- Cho học sinh đọc gợi ý trong sách giáo khoa.
- Giáo viên lưu ý học sinh : Các câu chuyện trong phần gợi ý những câu chuyện đã được nghe, được học. Đó chỉ là những gợi ý để các em tìm hiểu yêu cầu của đề bài, các em có thể kể câu chuyện không có trong sách, miễn sao đúng chủ đề.
- Giáo viên kiểm tra sự chuẩn bài của học sinh.
- Cho hs nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện em sẽ kể.
HĐ2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện ( 22’)
- Hướng dẫn học sinh kể chuyện trong nhóm.
- Cho từng cặp học sinh kể cho nhau nghe. Sau mỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Gv theo dõi, uốn nắn
- Cho học sinh thi kể trước lớp.
- Cho đại diện các cặp lên thi kể và nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể.
- Giáo viên nhận xét + khen những học sinh chọn đđược chuyện hay, trả lời câu hỏi của các bạn chính xác.
- 2hs kể lại chuyện Vì muôn dân.
- Ca ngợi ông Trần Hưng Đạo. Ông đã vì nghĩa mà bãi bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải để tạo nên khối đoàn kết chống giặc.
- 1 học sinh đọc đề bài.
Đề bài : Hãy kể lại một câu chuyện được nghe hoặc được đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam .
- 3 học sinh nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý - Lắng nghe
- Ví dụ : Em muốn kể câu chuyện Trí nhớ thần đồng. Truyện viết về ông Nguyễn Xuân Ôn thuở nhỏ, rất ham học và có trí nhớ thần đồng ….
- Từng cặp học sinh kể cho nhau nghe.
Sau mỗi câu chuyện trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- Đại diện các cặp lên thi kể và nói về ý nghĩa câu chuyện mình kể.
C. Củng cố- Dặn dò 4’
-Gọi 1-2 học sinh kể chuyện hay lên kể lại cho cả lớp nghe.
- Dặn học sinh về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho người thân nghe.
- Đọc trước đề bài và gợi ý của tiết kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia để học tuần sau.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
*********************************
THỰC HÀNH