LUYỆN TẬP XÂY DỰNG VÀ TRÌNH BÀY LUẬN ĐIỂM

Một phần của tài liệu Ngữ văn 8 soạn theo công văn 5512 bộ GD kì 2 (Trang 193 - 198)

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Củng cố chắc hơn những hiểu biết về cách thức xây dựng và trình bày luận điểm.

2. Kĩ năng: Vận dụng được những hiểu biết đó vào việc tìm, sắp xếp và trình bày luận điểm trong một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi, quen thuộc.

3. Thái độ: Tích cực học tập, bồi dưỡng lòng yêu thích say mê môn học 4. Năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực hợp tác,…

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghe, nói, đọc, viết, tạo lập văn bản.

II. CHUẨN BỊ:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học.

- Tham khảo một số tài liệu liên quan đến bài học.

2. Chuẩn bị của học sinh: soạn bài theo nội dung được phân công.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật dạy học thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài.

Tên hoạt động Phương pháp thực hiện Kĩ thuật dạy học A. Hoạt động khởi

động

-Nêu và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi B. Hoạt động hình

thành kiến thức

- Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Thuyết trình, vấn đáp

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác C. Hoạt động luyện tập - Dạy học nêu vấn đề và giải

quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi - Kĩ thuật học tập hợp tác D. Hoạt động vận

dụng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi E. Hoạt động tìm tòi,

mở rộng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi 2. Tổ chức các hoạt động

Tiến trình hoạt động

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG : ( 3 phút) 1. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS

2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp 3. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng

4. Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv: nêu câu hỏi

1. Thế nào là luận điểm? Chiếu dời đô của Lí Công Uẩn có mấy luận điểm? Hãy nêu các luận điểm đó!

2. Khi trình bày luận điểm trong đoạn văn cần chú ý những điều gì?

- Hs: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ - Học sinh: trả lời

- Giáo viên: quan sát giúp đỡ Hs - Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo kết quả: Học sinh trả lời miệng * Đánh giá kết quả:

- HS nhận xét, bổ sung đánh giá - GV nhận xét đánh giá

->GV gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Luyện tập xây dựng hệ thống luận điểm

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về văn bản để làm bài

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi

3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu yêu cầu

Xây dựng luận điểm cho đề văn trên?

- Hs: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: làm việc cá nhân.

- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm:

Xác định yêu cầu:

- Thể loại: Nghị luận:

- Nội dung: Hiểu câu nói trên như thế nào - Phạm vi kiến thức: Thực tế đời sống - Hệ thống luận điểm cho đề văn trên a) Hiểu thế nào là đức, tài:

- Đức là gì?

- Tài là là gì?

b) Mối quan hệ giữa tài và đức:

- Vì sao “Có tài mà không có đức là người vô dụng”

- Vì sao “Có đức mà không có tài l việc gì cũng khó” - Tài và đức có mối quan hệ như thế nào?

c. Hiểu như thế ta phải làm gì?

* Báo cáo kết quả: Hs trả lời

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng Hoạt động 2: Luyện tập

Đề: Hồ Chủ tịch có dạy: “Có tài mà không có đức là người vô dụng. Có đức mà không có tài là người vô dụng”. Em hãy giải thích câu nói trên.

I. Luyện tập xây dựng hệ thống luận điểm.

a) Khái niệm về đức, tài:

- Đức là gì?

- Tài là là gì?

b) Mối quan hệ giữa tài và đức:

- Vì sao “Có tài mà không có đức là người vô dụng”

- Vì sao “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó” - Tài và đức có mối quan hệ như thế nào?

c. Hiểu như thế chúng ta phải làm gì

II. Luyện tập trình bày luận điểm:

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về văn bản để làm bài

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

3. Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập của nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá - Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

* Chuyển giao nhiệm vụ - Giáo viên: nêu yêu cầu

? Viết đoạn văn trình bày các luận điểm của đề văn trên?

- Hs: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: làm việc cá nhân.

- Giáo viên: quan sát, hỗ trợ hs - Dự kiến sản phẩm:

Nhóm 1:

Trước hết ta phải hiểu đức là gì, tài là gì?

Đức là đạo đức phẩm chất, nhân cách của con người. Đạo đức cao đẹp của mỗi người được xây dựng trên cơ sở của một lẽ sống đúng đắn. Tài là tài năng trí tuệ, trình độ học vấn, sự tinh thông nghề nghiệp… là sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành.

Nhóm2: Mối quan hệ giữa tài và đức:

Vậy tài và đức có mối quan hệ như thế nào?

Bác nói “Có tài mà không có đức là người vô dụng” thì cái tài đó không phục vụ cho mục đích cao cả, “tài” trở nên hoài phí, thậm chí cái tài đó nhằm phục vụ cho những mưu đồ ích kỷ có hại cho cộng đồng. Còn “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó”

vì không có kỹ năng hoàn thành được công việc, hiệu quả lao động thấp thậm chí còn gây hậu quả xấu. Qua câu nói này Bác muốn khẳng định Tài và đức có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời.

Đức là gốc. Có đạo đức thì tài năng có điều kiện phát huy, ngược lại tài năng là biểu hiện cụ thể của đạo đức. Vì vậy con người

a) Khái niệm về đức, tài:

- Đức là đạo đức phẩm chất, nhân cách của con người. Đạo đức cao đẹp của mỗi người được xây dựng trên cơ sở của một lẽ sống đúng đắn.

- Tài là tài năng trí tuệ, trình độ học vấn, sự tinh thông nghề nghiệp… là sự kết hợp hài hòa giữa lý thuyết và thực hành.

b) Mối quan hệ giữa tài và đức:

- “Có tài mà không có đức là người vô dụng” vì cái tài đó không phục vụ cho mục đích cao cả, “tài” trở nên hoài phí, thậm chí cái tài đó nhằm phục vụ cho những mưu đồ ích kỷ có hại cho cộng đồng.

- “Có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó” vì không có kỹ năng hoàn thành được công việc, hiệu quả lao động thấp thậm chí còn gây hậu quả xấu.

-=> Qua câu nói này Bác muốn khẳng định Tài và đức có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời. Đức là gốc. Có đạo đức

vừa có tài vừa phải có đức mới đắc dụng trong cộng đồng .

Nhóm 3: Hiểu như thế chúng ta phải làm gì Nếu không muốn thành người vô dụng, muốn được mọi người yêu quý kính trọng chúng ta phải không ngừng phấn đấu rèn luyện bản thân để trở thành người vừa có tài vừa có đứcLàm được như vậy không chỉ khẳng định được bản thân mà còn góp phần để xây dựng quê hương đất nước.

* Báo cáo kết quả: Hs trả lời

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh: các nhóm nhận xét , bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

thì tài năng có điều kiện phát huy, ngược lại tài năng là biểu hiện cụ thể của đạo đức. Cho nên với tài và đức, nếu thiếu cả 2 thứ này thì đều là vô dụng .

c. Hiểu như thế chúng ta phải làm gì - Học tập tu dưỡng rèn luyện bản thân để trở thành người vừa có tài vừa có đức

- Làm được như vậy không chỉ khẳng định được bản thân mà còn góp phần để xây dựng quê hương đất nước.

C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

1. Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về cách làm bài văn nghị luận 2. Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: hs làm vào vở bài tập 4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- HS tự đánh giá - Hs: đánh giá lẫn nhau - Gv: đánh giá hs

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ - Gv: ?

Vận kiến thức đã học thực hiện tìm hiểu đề lập dàn ý đại cương cho đề bài sau:

Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách - Hs: tiếp nhận

*Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: làm việc cá nhân

- Giáo viên: quan sát hs làm việc, hỗ trợ khi cần thiết - Dự kiến sản phẩm:

* Báo cáo kết quả: Hs: trình bày miệng

* Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá - Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức

D: HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG: (1 phút) 1. Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học

2. Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, về nhà 3. Sản phẩm hoạt động: Bài sưu tầm của học sinh 4. Phương án kiểm tra đánh giá

- HS tự đánh giá

- HS đánh giá lẫn nhau - Giáo viên đánh giá 5. Tiến trình hoạt động :

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv: ? Em hãy tự đặt một đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí và vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết đề bài đó?

- HS: tiếp nhận

* Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: làm bài - Giáo viên: chấm bài.

- Dự kiến sản phẩm: bài làm của học sinh

* Báo cáo kết quả: Hs nộp bài

* Đánh giá kết quả:

+ Hs khác nhận xét, bổ sung, đánh giá + GV đánh giá câu trả lời của HS.

-> GV chốt kiến thức.

IV. RÚT KINH NGHIỆM:

...

...

...

...

...

01

Tuần 26: Ngày soạn: 28

Ngày dạy:

Bài 25. Tiết 103+104: Tập làm văn

Một phần của tài liệu Ngữ văn 8 soạn theo công văn 5512 bộ GD kì 2 (Trang 193 - 198)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(379 trang)
w