Các hoạt động dạy - học

Một phần của tài liệu giao an tuan 24 28 An Hai Duong (Trang 133 - 136)

SỐ 0 TRONG PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA

III. Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra đọc :

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

- GV nhận xét ghi điểm.

2.Trò chơi mở rộng vốn từ về muông thú.

- GV chia lớp 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 lá cờ.

- GV phổ biến luật chơi : Trò chơi diễn ra theo 2 vòng.

* Vòng 1: GV đọc lần lượt từng câu đố về tên con vật. Mỗi lần GV đọc, các nhóm phất cờ để giành quyền trả lời, nhóm nào phất cờ trước được trả lời trước, nếu đúng được 1 điểm, nếu sai thì không được điểm nào, nhóm bạn được quyền trả lời.

* Vòng 2: Các nhóm lần lượt ra câu đố cho nhau. Nhóm 1 ra câu đố cho nhóm 2,…

nhóm 4. Nếu nhóm bạn không trả lời được thì nhóm ra câu đố giải đáp và được cộng thêm 2 điểm.

- GV tổng kết, nhóm nào giành được nhiều điểm thì nhóm đó thắng cuộc.

- GV tuyên dương nhóm thắng cuộc.

- HS lần lượt lên bốc thăm và về chỗ chuẩn bị.

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi.

- HS theo dõi và nhận xét - 1 HS đọc cách chơi.

- Chia nhóm theo hướng dẫn của GV.

- Giải câu đố. Ví dụ :

1.Con vật này có bờm và được mạnh danh là vua của rừng xanh.

(sư tử )

2. Con gì thích ăn hoa quả ? ( khỉ ) 3. Con gì cổ rất dài ? ( hươu cao cổ )

4. Con gì rất trung thành với chủ?

(chó )

5. Nhát như …? ( thỏ )

6. Con gì được nuôi trong nhà cho bắt chuột ? ( mèo )…

1. Cáo được mạnh danh là con vật như thế nào ? ( tinh ranh )

2. Nuôi chó để làm gì ? ( trông nhà

3. Thi kể tên về một con vật mà em biết + Em hãy nói tên về các loài vật mà em chọn kể.

-GV Nx, tuyên dương HS kể tự nhiên, hấp dẫn.

4. Củng cố ,dặn dò - GV công bố điểm.

- Nhận xét tiết học.

).

3. Sóc chuyền cành ntn? (nhanh nhẹn ).

4. Gấu trắng có tính ntn?(tị mị ).

5.Voi kéo gỗ ntn?( khoẻ nhanh ).

- HS nối tiếp nhau kể chuyện.

- Hs lắng nghe.

---

Tiết 4 Chính tả

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II(T7) I. Mục tiêu

- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học trong học kỳ 2, hiểu nội dung và trả lời đúng câu hỏi.

- Kiểm tra kỹ năng đọc và hiểu nội dung bài.

- Vận dụng làm tốt bài tập.

II. Đồ dùng dạy học :

-Phiếu ghi sẵn tên các bài HTL từ tuần 19 đến tuần 26.

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra học thuộc lòng :

- GV gọi HS lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa đọc.

- GV nhận xét ghi điểm.

2.Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi :Vì sao ?

a. Sơn ca khô cả cổ họng vì khát.

+ Câu hỏi “ Vì sao”dùng để hỏi về nội dung gì ?

+ Vì sao sơn ca khô cả họng ?

+ Vậy bộ phận nào trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”

b. Vì trời mưa to, nước suối dâng ngập hai

- HS lên bốc thăm, chuẩn bị bài 2 phút.

- HS lần lượt lên đọc bài cả lớp theo dõi bài.

- Hỏi về nguyên nhân, lí do của sự việc nào đó.

- Vì khát.

- Vì khát.

- Vì trời mưa to.

bờ.

-GV nhận xét sửa sai.

3. Đặt câu hỏi cho bộ phận câu được in đậm.

+ Bộ phận nào trong câu trên được in đậm ?

- Yêu cầu hs làm vở.

- GV nhận xét và sửa sai.

4.Nói lời đáp của em trong các trường hợp sau.

- YC HS đóng vai thể hiện từng tình huống.

a. Cô (thầy) hiệu trưởng nhận lời đến dự liên hoan văn nghệ với lớp em.

b. Cô (thầy) giáo chủ nhiệm tổ chức cho lớp đi thăm viện bảo tàng.

c. Mẹ đồng ý cho em đi chơi xa cùng mẹ.

-GV nhận xét sửa sai.

5. Củng cố,dặn dò

+ Khi đáp lại lời đồng ý của người khác.

Chúng ta cần phải cĩ thái độ như thế nào ? + Câu hỏi“ Vì sao” dùng để hỏi về nội dung gì ?

- Nhận xét tiết học

- HS đọc yêu cầu.

- Vì thương xót sơn ca; Vì mải chơi.

- Lớp làm vào vở.

a. Vì sao bông cúc héo lả đi ? b.Vì sao đến mùa đông ve không có gì ăn?

- Thay mặt lớp em xin cảm ơn thầy - Thích quá ! chúng em cảm ơn thầy( cô). / Chúng em cảm ơn thầy( cô).

- Dạ! Con cảm ơn mẹ. / Thích quá ! con phải chuẩn bị những gì hả mẹ?./

- Thể hiện thái độ lịch sự.

- Nguyên nhân, lí do.

---

Tiết 1 Tiếng Việt (tăng)

Tả ngắn về chim chóc

I. Mục tiêu:

- Biết đáp lại các lời xin lỗi trong các tình huống giao tiếp đơn giản.

- Nghe và nhận xét được ý kiến của các bạn trong lớp.

- Sắp xếp được các câu đã cho thành một đoạn văn.

II. Các hoạt động dạy hoc

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nói đặc điểm của loài chim

- Hs thảo luận nhóm đôi nói về đặc điểm loài chim mà hs biết.

- Trình bày trước lớp kết quả thảo luận.

- Nhận xét, ghi điểm 2. Tả ngắn về loài chim

- Thảo luận nhóm đôi - Trình bày kết quả.

- Đọc một số đoạn văn tả về loài chim cho hs tham khảo:

Nhà em có nuôi một chú sáo sậu.

Mặc dù chú bị nhốt trong lồng nhưng vẫn thoải mái bay nhảy. Khi chú úp hai cánh vào thân toàn thân chú là một màu đen bóng với chiếc khăn trắng quấn quanh cổ, nhưng khi bay lộ ra một vungf bụng trắng toát.Cái mỏ nhọn hoắt luôn miệng rỉa thức ăn thật ngon lành. Cặp mắt như hai hạt đậu đen luôn nghênh ngó. Đôi chân vàng mảnh khảnh nhảy liên liến. Chú hót suốt ngày, mỗi lần em đi học về là lại nghe thấy tiếng hót líu lo của chú. Em rất yêu quý chú nên em thường xuyên cho ăn mong chú mau lớn.

- Gọi hs đọc gợi ý:

+ Tên loài chim.

+ Đặc điểm chính của loài chim.

+ Cách kiếm ăn.

+ Tình cảm của mình dành cho loài chim tả.

- Yêu cầu hs làm bài.

- Gọi trình bày bài làm - Nhận xét, cho điểm HS.

3. Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Lắng nghe.

- Gọi đọc yêu cầu.

- Làm bài.

- Trình bày.

---

Tiết 2 Toán (tăng)

Kiểm tra thử I. Mục tiêu

- Kiểm tra được kiến thức của hs, nắm được kết quả học tập để đề ra cách dạy hiệu quả

- Hs làm thành thạo các bài tập đúng thời gian quy định - Phát triển tư duy sáng tạo, ham học hỏi.

Một phần của tài liệu giao an tuan 24 28 An Hai Duong (Trang 133 - 136)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(146 trang)
w