K ết quả phân tích Bootstrap kiểm định tính bền vững của mô hình

Một phần của tài liệu Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp của sinh viên việt nam nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kỹ thuật (Trang 122 - 130)

CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI Ý ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT VIỆT NAM 89

5.3 Kết quả đánh giá chính thức thang đo

5.3.5 K ết quả phân tích Bootstrap kiểm định tính bền vững của mô hình

Kết quả sử dụng phương pháp bootstrap để đánh giá tính vững của mô hình cho thấy độ lệch giữa kết quả ước lượng trên dữ liệu gốc (cột Beta) và trung bình ước lượng mô phỏng với 2000 mẫu tái lập qua bootstrap (cột Mean) là rất nhỏ (cột Bias). Điều này cho thấy kết quả ước lượng được là đáng tin cậy và có thể sử dụng suy diễn cho tổng thể. Hay nói cách khác mô hình là đáng tin cậy (Bảng 5.15).

Bảng 5.15 Kết quả ước lượng bằng bootstrap (Số mẫu tái lập = 2000) Quan hệ giữa các

biến Beta SE SE-SE Mean Bias SE-Bias

BEL  SUB 0.429 0.041 0.001 0.430 0.001 0.001

EXP  ATT 0.630 0.058 0.001 0.629 -0.001 0.001

SEF  PBC 0.887 0.047 0.001 0.887 0.000 0.001

LOC  PBC -0.106 0.028 0.000 -0.106 0.000 0.001

SUB  PBC 0.126 0.028 0.000 0.126 0.000 0.001

BEL  ATT 0.227 0.041 0.001 0.229 0.002 0.001

ATT  INT 0.639 0.039 0.001 0.641 0.002 0.001

PBC  INT 0.526 0.041 0.001 0.525 -0.001 0.001

Nguồn: Kết quả phân tích của NCS với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS

5.3.6 Kết quả đánh giá tác động trực tiếp, gián tiếp của các yếu tố trong mô hình tới ý định khởi nghiệp của sinh viên

Trong mô hình có những yếu tố có tác động trực tiếp tới ý định khởi nghiệp nhưng cũng có những yếu tố tác động gián tiếp. Để đánh giá mức độ tác động của các yếu tố tới ý định khởi nghiệp, NCS sử dụng hệ số tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp. Kết quả phân tích từ dữ liệu nghiên cứu cho thấy tác động mạnh nhất là biến “Thái độ đối với việc khởi nghiệp” (λ = 0.558), tiếp theo là “Nhận thức kiểm soát hành vi” (λ = 0.394). Đây cũng là 2 biến có tác động trực tiếp tới “Ý định khởi nghiệp”.

05 biến còn lại tác động gián tiếp tới Ý định khởi nghiệp trong đó “nhận thức về năng lực bản thân” có điểm tác động đứng thứ ba tới ý định khởi nghiệp (λ = 0.362), tiếp đó là “Giá trị mong đợi của cá nhân” (λ = 0.273); “Niềm tin về chuẩn mực xã hội” (λ = 0.140); “Cảm nhận về may mắn” (λ = -0.053) và mức tác động nhỏ nhất là “Chuẩn chủ quan” (λ = 0.052) (Bảng 5.16)

102

Bảng 5.16: Hệ số tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp Biến

thuộc phụ

Loại tác

động LOC SEF BEL EXP SUB PBC ATT

SUB

Trực tiếp 0.000 0.000 0.432 0.000 0.000 0.000 0.000 Gián tiếp 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 Tổng hợp 0.000 0.000 0.432 0.000 0.000 0.000 0.000 PBC

Trực tiếp -0.134 0.918 0.000 0.000 0.133 0.000 0.000 Gián tiếp 0.000 0.000 0.057 0.000 0.000 0.000 0.000 Tổng hợp -0.134 0.918 0.057 0.000 0.133 0.000 0.000 ATT

Trực tiếp 0.000 0.000 0.21 0.49 0.000 0.000 0.000 Gián tiếp 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 Tổng hợp 0.000 0.000 0.210 0.490 0.000 0.000 0.000 INT

Trực tiếp 0.000 0.000 0.000 0.000 0.000 0.394 0.558 Gián tiếp -0.053 0.362 0.140 0.273 0.052 0.000 0.000 Tổng hợp -0.053 0.362 0.140 0.273 0.052 0.394 0.558

Nguồn: Kết quả phân tích của NCS với sự hỗ trợ của phần mềm AMOS

5.3.7 Kết quả đánh giá của sinh viên về từng yếu tố tác động và mức độ ý định khởi nghiệp Để đánh giá mức độ về ý định khởi nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng tới khởi nghiệp của sinh viên trong khảo sát, nghiên cứu sinh sử dụng điểm đánh giá trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (SD) và khoảng tin cậy 95%. Kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có ý định khởi nghiệp ở mức điểm trung bình (Mean = 3.293; SD = 0.898). Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao nhất là “cố gắng hết sức tạo lập và duy trì doanh nghiệp” (Mean = 3.653) và đánh giá thấp nhất ở khía cạnh “xác định sẽ tạo lập doanh nghiệp trong tương lai gần”

(Mean =3.023) (Bảng 5.17 ).

Bảng 5.17: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố “ý định khởi nghiệp”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên INT1 Bạn sẵn sàng làm mọi thứ để trở thành

doanh nhân khởi nghiệp sáng tạo 3.173 1.068 3.126 3.221 INT2 Mục tiêu của bạn là trở thành một doanh

nhân khởi nghiệp sáng tạo 3.272 1.126 3.222 3.323 INT3 Bạn sẽ cố gắng hết sức để tạo lập và duy

trì doanh nghiệp KN sáng tạo của mình 3.653 1.078 3.605 3.701 INT4

Bạn xác định sẽ tạo lập một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong tương lai gần

(ví dụ: ngay sau khi ra trường ) 3.023 1.098 2.974 3.072 INT5 Bạn có ý chí lớn về việc KN của mình 3.345 1.119 3.295 3.395 Đánh giá chung về yếu tố “Ý định khởi nghiệp” 3.293 0.898 3.253 3.334

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

103

Đối với nhân tố “Giá trị mong đợi của cá nhân”, kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có mức kỳ vọng ở bản thân thấp hơn mức trung bình (Mean = 2.874). Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao nhất là “có khả năng nhận biết cơ hội” (Mean = 3.435; SD = 0.763) và thấp nhất ở khía cạnh “đã chuẩn bị để thành lập doanh nghiệp” (Mean = 2.292; SD =1.041) (Bảng 5.18).

Bảng 5.18: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố “giá trị mong đợi của cá nhân”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên EXP1 Bạn biết cách phát triển một dự án khởi

nghiệp sáng tạo 2.495 1.041 2.449 2.542

EXP2 Bạn đã chuẩn bị để thành lập doanh

nghiệp khởi nghiệp sáng tạo 2.292 1.118 2.242 2.342 EXP3 Nếu cố gắng thành lập doanh nghiệp KN

sáng tạo, bạn nghĩ mình sẽ thành công 3.272 1.048 3.225 3.319 EXP4 Bạn nghĩ rằng mình là người có khả năng

nhận biết cơ hội 3.435 0.912 3.394 3.476

Đánh giá chung về yếutố

“Giá trị mong đợi của cá nhân” 2.874 0.763 2.839 2.908 (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

Đối với nhân tố “thái độ với việc khởi nghiệp”, kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có "thái độ với việc khởi nghiệp" ở mức khá tích cực (Mean- 3.82). Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao nhất là “nếu có cơ hội và nguồn lực sẽ thành lập doanh nghiệp kinh doanh” (Mean = 4.020) và thấp nhất ở khía cạnh “hứng thú với việc trở thành doanh nhân” (Mean = 3.644) (Bảng 5.19 ).

Bảng 5.19: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố “thái độ đối với việc khởi nghiệp”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên ATT1 Bạn luôn hứng thú để trở thành một

doanh nhân khởi nghiệp sáng tạo 3.644 1.121 3.594 3.694 ATT2

Nếu có cơ hội và nguồn lực (tài chính, mối quan hệ…) bạn sẽ thành lập một

doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo 4.020 1.045 3.973 4.066 ATT3 Nếu được lựa chọn, bạn mong muốn trở

thành một doanh nhân KN sáng tạo 3.806 1.107 3.757 3.856 ATT4 Bạn sẽ hài lòng nếu trở thành một doanh

nhân khởi nghiệp sáng tạo 3.740 1.073 3.692 3.788 Đánh giá chung về yếutố

“Thái độ đối với việc khởi nghiệp” 3.802 0.916 3.761 3.844 (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

Đối với nhân tố “Niềm tin về chuẩn mực xã hội”, kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có niềm tin với các chuẩn mực xã hội ở mức trên mức trung bình (Mean = 3.483). Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao nhất là “những người trong gia đình ủng

104

hộ về ý tưởng khởi nghiệp” (Mean = 3.515) và thấp nhất ở khía cạnh “bạn học ủng hộ ý tưởng thành lập doanh nghiệp” (Mean = 3.442) (Bảng 5.20).

Bảng 5.20: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố “Niềm tin về chuẩn mực xã hội”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên BEL1

Bạn bè sẽ ủng hộ ý tưởng thành lập doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo của

bạn 3.492 0.943 3.450 3.534

BEL2

Những người trong gia đình sẽ ủng hộ ý tưởng thành lập doanh nghiệp khởi

nghiệp sáng tạo của bạn 3.515 1.023 3.469 3.561 BEL3

Những giáo viên đại học sẽ ủng hộ ý tưởng thành lập doanh nghiệp khởi

nghiệp sáng tạo của bạn 3.442 0.927 3.401 3.484 Đánh giá chung về yếutố

“Niềm tin về chuẩn mực xã hội” 3.483 0.805 3.447 3.519 (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

Đối với nhân tố “chuẩn chủ quan”, kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có điểm đánh giá ở mức trung bình (Mean = 3.005; SD = 0.845). Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao là “Cơ hội gặp gỡ nhiều người có ý tưởng tốt để khởi nghiệp trong trường đại học” (Mean = 3.309) và thấp nhất ở khía cạnh “nhà trường có nhiều phương tiện hỗ trợ để sinh viên có thể tạo lập một doanh nghiệp” (Mean = 2.564) (Bảng 5.21).

Bảng 5.21: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố “Chuẩn chủ quan”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên SUB2

Tại trường đại học, bạn có cơ hội gặp gỡ nhiều người có ý tưởng tốt để khởi

nghiệp sáng tạo 3.309 1.081 3.260 3.357

SUB4 Bạn biết nhiều người tại trường của mình

đã khởi nghiệp thành công. 3.143 1.082 3.094 3.191 SUB5

Tại trường của bạn có nhiều hoạt động hỗ trợ để sinh viên có thể tạo lập một doanh

nghiệp khởi nghiệp sáng tạo 2.564 1.034 2.517 2.610 Đánh giá chung về yếu tố “Chuẩn chủ quan” 3.005 0.845 2.967 3.043

(Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

Đối với nhân tố “Nhận thức về năng lực bản thân”, kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có mức nhận thức về năng lực bản thân khá thấp (Mean = 2.442;

SD = 0.793). Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao nhất là khía cạnh “có khả năng kiểm soát việc tạo ra một doanh nghiệp mới” (Mean = 2.842) và thấp nhất ở khía cạnh “Bạn cảm thấy việc thành lập một doanh nghiệp là khá dễ dàng” (Mean = 2.011) (Bảng 5.22).

105

Bảng 5.22: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố “Cảm nhận về năng lực bản thân”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên SEF1

Bạn cảm thấy việc thành lập một doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là khá dễ dàng

2.011 1.056 1.964 2.059

SEF2

Bạn cho rằng để vận hành doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là không quá khó

khăn 2.213 1.053 2.165 2.260

SEF3

Bạn nghĩ rằng mình có khả năng kiểm soát việc tạo lập một doanh nghiệp khởi

nghiệp sáng tạo 2.842 0.963 2.799 2.885

SEF5

Bạn nghĩ rằng mình biết những việc cần thiết để tạo lập một doanh nghiệp khởi

nghiệp sáng tạo 2.702 1.005 2.657 2.747

Đánh giá chung về yếutố

“Nhận thức về năng lực bản thân” 2.442 0.793 2.406 2.477 (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

Đối với nhân tố “Nhận thức kiểm soát hành vi”, kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có mức độ nhận thức kiểm soát hành vi ở mức trung bình (Mean = 3.033).

Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao nhất là “nếu khởi nghiệp thì doanh nghiệp có khả năng tồn tại và phát triển” (Mean = 3.236) và thấp nhất ở khía cạnh “mạng lưới quan hệ để có thể hỗ trợ khi bạn khởi nghiệp” (Mean = 2.763) (Bảng 5.23).

Bảng 5.23: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố“Nhận thức kiểm soát hành vi”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên PBC1

Nếu bạn khởi nghiệp thì doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo của bạn có khả năng tồn tại

và phát triển 3.236 0.891 3.196 3.276

PBC2 Bạn nghĩ rằng nếu khởi nghiệp sáng tạo thì doanh nghiệp khởi nghiệp của bạn có khả

năng thành công cao 3.130 0.907 3.089 3.171

PBC3 Bạn nghĩ rằng mình có đủ tố chất để trở

thành doanh nhân khởi nghiệp sáng tạo 3.127 1.005 3.082 3.172 PBC4 Bạn nghĩ rằng kiến thức và kinh nghiệm

được học kích thích bạn trở thành một

doanh nhân khởi nghiệp sáng tạo 2.906 1.103 2.857 2.956 PBC5 Bạn có một mạng lưới quan hệ để có thể hỗ

trợ khi bạn khởi nghiệp khởi nghiệp sáng

tạo 2.763 1.095 2.714 2.812

Đánh giá chung về yếu tố

“Nhận thức kiểm soát hành vi” 3.033 0.756 2.999 3.066 (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

106

Đối với nhân tố “Cảm nhận về may mắn”, kết quả khảo sát cho thấy sinh viên các trường đại học tham gia khảo sát có mức độ cảm nhận về may mắn khá thấp (Mean = 2.419). Trong đó, khía cạnh được đánh giá cao nhất là “thành công trong kinh doanh chủ yếu là do may mắn” (Mean = 2.455) và thấp nhất là “ cuộc sống của bạn (cá nhân) hầu hết được định sẵn bởi những người có quyền lực” (Mean = 2.400) (Bảng 5.24)

Bảng 5.24: Kết quả đánh giá sinh viên về yếu tố “Cảm nhận về may mắn”

Chỉ tiêu đánh giá Mean SD Khoảng tin cậy 95%

Cận dưới Cận trên LOC2

Bạn nghĩ rằng cuộc sống của mình hầu hết được định sẵn bởi những người có

quyền lực 2.400 1.179 2.347 2.453

LOC3 Bạn nghĩ là những thành công của bạn

chủ yếu là do may mắn 2.402 1.056 2.355 2.450

LOC4 Bạn nghĩ thành công trong khởi nghiệp

chủ yếu là do may mắn 2.455 1.074 2.407 2.503

Đánh giá chung về yếutố

“Cảm nhận về may mắn” 2.419 0.920 2.378 2.460 (Nguồn: Kết quả nghiên cứu của NCS)

5.3.8. Kết quả so sánh ý định khởi nghiệp của các nhóm sinh viên khác nhau

Kết quả phân tích cho thấy mức độ tác động khác nhau của các yếu tố đến ý định khởi nghiệp khác nhau giữa hai nhóm sinh viên có tham gia các khóa học, cuộc thi liên quan đến khởi nghiệp và nhóm không tham gia dẫn tới kết quả T-Test so sánh ý định khởi nghiệp của hai nhóm không giống nhau, theo đó ý định khởi nghiệp của nhóm có tham gia các chương trình khởi nghiệp là lớn hơn so với nhóm không tham gia (3.616 và 3.216, p-value (t) = 0.000 < 0.05) (Bảng 5.25).

Bảng 5.25: Kết quả phân tích T-Test kiểm định sự khác biệt về ý định khởi nghiệp theo nhóm tham gia khóa học và các cuộc thi khởi nghiệp và nhóm không tham gia Nhóm

sinh viên

Số sinh viên

Trung bình

Độ lệch

chuẩn p-value

(Levenne) p-value(t)

Có tham gia 345 3.616 0.831

0.423 0.000

Không tham gia 1444 3.216 0.896

(Nguồn: Kết quả NC của NCS với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS)

Kết quả phân tích bằng phương sai để so sánh sự khác biệt về ý định khởi nghiệp của sinh viên theo các trường đại học lấy mẫu (Bảng 5.26) cho thấy phương sai giữa các nhóm tương đương nhau (Levene test có p-value = 0.337 > 0.05), kiểm định F cho thấy có sự khác biệt về ý định khởi nghiệp giữa sinh viên các trường khảo sát.

107

Bảng 5.26: Kết quả phân tích phương sai kiểm định sự khác biệt theo nhóm SV các trường đại học

Trường Đại học N Trung

bình

Độ lệch chuẩn

p-value (Levene

test)

p-value (F) Đại học Bách Khoa Hà Nội 596 3.1795 .89413

0.337 0

ĐHBK-ĐHQG TPHCM 351 3.3162 .92108

Đại học Điện Lực 138 3.4739 .90031

ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN 92 2.9087 .90973

ĐH Khoa học – ĐH Huế 131 3.3374 .86863

ĐH Quy Nhơn 156 3.4321 .84104

ĐH Kỹ thuật CN-ĐH Thái Nguyên 181 3.5591 .91548 ĐH Giao thông vận tải (Cơ sở phía Nam) 144 3.3556 .75148

Tổng 1.789 3.2933 .89795

(Nguồn: Kết quả NC của NCS với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS)

Để xem xét sâu sự khác biệt về ý định khởi nghiệp của sinh viên của trường nào với trường nào, luận án sử dụng phân tích sâu ANOVA là Post-hoc Test ANOVA. Kết quả được trình bày tại Phụ lục 11.

Sự khác biệt về xảy ra với những cặp biến có giá trị P-value <0.05 (Bảng 5.27).

Bảng 5.27: Kết quả kiểm định hậu định theo trường

Nhóm trường khác biệt p-value

ĐH Bách Khoa Hà Nội Đại học Điện Lực .000

ĐH Bách Khoa Hà Nội ĐH Quy Nhơn .001

ĐH Bách Khoa Hà Nội ĐH Kỹ thuật CN-ĐH Thái Nguyên .000

ĐHBK-ĐHQG TPHCM ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN .000

ĐHBK-ĐHQG TPHCM ĐH Kỹ thuật CN-ĐH Thái Nguyên .003

ĐH Điện Lực ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN .000

ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN ĐH Khoa học – ĐH Huế .000

ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGH ĐH Quy Nhơn .000

ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGH ĐH Giao thông vận tải (Cơ sở phía Nam) .000 ĐH Kỹ thuật CN-ĐH Thái Nguyên ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN .000

(Nguồn: Kết quả phân tích của NCS với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS)

Kết quả so sánh giá trị sai khác trung bình cho thấy ý định khởi nghiệp của sinh viên có sự khác nhau giữa 8 trường ở mức độ giảm dần như sau: (1) ĐH Kỹ thuật CN-ĐH Thái Nguyên; (2) ĐH Giao thông vận tải (Cơ sở phía Nam); (3) ĐH Quy Nhơn; (4) ĐH Khoa học – ĐH Huế; (5) ĐH Điện Lực; (6) ĐHBK-ĐHQG TPHCM; (7) ĐH Bách Khoa Hà Nội; (8) ĐH Khoa học Tự nhiên- ĐHQGHN. Như vậy, xu hướng cho thấy ý định khởi nghiệp của sinh viên ở các trường phía Nam cao hơn phía Bắc và sinh viên các trường đại học nhỏ, địa phương có ý định khởi nghiệp cao hơn tại các trường ở trung tâm. Để lý giải sự khác biệt trên về ý định khởi nghiệp khác nhau ở sinh viên thuộc các trường đại học trên, nghiên cứu sinh sẽ tiến hành phỏng vấn sâu với các chuyên gia về khởi nghiệp để từ có những luận giải thích hợp về xu hướng này.

108

Kết quả phân tích bằng phân tích phương sai để so sánh sự khác biệt theo ngành học tại Đại học Bách khoa Hà Nội cho thấy phương sai giữa các nhóm không khác nhau và có bằng chứng cho thấy có sự khác biệt về ý định khởi nghiệp của sinh viên giữa các ngành (Bảng 5.28).

Bảng 5.28: Kết quả phân tích phương sai so sánh sự khác biệt theo ngành tại ĐHBK HN Nhóm

ngành

Số sinh viên

Trung bình

lệch Độ chuẩn

Khoảng tin cậy 95% p-value (Levene

test)

p- value Cận dưới Cân trên (F)

CNTT,

Điện, TĐH 175 3.1011 .91645 2.9644 3.2379

0.76 0.13 Cơ khí 158 3.3025 .88115 3.1641 3.4410

Lý, hóa,

sinh, MT 157 3.1073 .86578 2.9708 3.2438 Khác 106 3.2047 .81864 3.0471 3.3624 Tổng 596 3.1746 .87896 3.1039 3.2453

(Nguồn: Kết quả phân tích của NCS với sự hỗ trợ của phần mềm SPSS)

Để tìm sự khác biệt xảy ra, nghiên cứu sinh sử dụng kiểm định phân tích sâu ANOVA là Post-hoc Test ANOVA (Bảng 5.29).

Kết quả cho thấy có sự khác biệt xảy ra giữa nhóm CNTT, TT, Điện, Điện tử ,Tự động hóa và Cơ khí, Cơ khí chế tạo, KH Vật Liệu (p-value = 0.037) và giữa nhóm Cơ khí, Cơ khí chế tạo, KH Vật Liệu với nhóm Lý, Hóa, Sinh và Môi trường (p-value = 0.049). Xu hướng cho thấy nhóm ngành Cơ khí, Cơ khí chế tạo và KH Vật Liệu có ý định khởi nghiệp cao hơn ngành CNTT, TT, Điện, Điện tử, Tự động hóa và ngành Lý, Hóa, Sinh, Môi trường (Bảng 5.29). Đây là điểm khác biệt với hầu hết các kết quả nghiên cứu trên thế giới, khác với nhận định của các chuyên gia về khởi nghiệp mà nghiên cứu sinh đã xin ý kiến và đặc biệt khác với thực tế khởi nghiệp ở Việt Nam với nhóm ngành Công nghệ thông tin đang chiếm vị trí hàng đầu về khởi nghiệp sáng tạo.

Bước đầu, nghiên cứu sinh luận giải có thể do sự đầu tư cho các phong trào khởi nghiệp của Ban lãnh đạo các ngành Cơ khí tốt hơn so với các nhóm ngành khác tại ĐHBK HN. Tuy nhiên kết quả này sẽ được nghiên cứu sinh phỏng vấn sâu hỏi ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực khởi nghiệp tại chính trường Đại học Bách Khoa Hà Nội xin ý kiến lý giải. Đồng thời, nghiên cứu sinh cũng lên kế hoạch tiếp cận nguồn dữ liệu từ cuộc thi khởi nghiệp sáng tạo Việt Đức trong vòng 5 năm tại ĐHBK HN để kiểm chứng giữa dữ liệu thực tế với số liệu điều tra trong luận án. Thêm nữa, dữ liệu điều tra nhân tố ý định khởi nghiệp của sinh viên theo nhóm ngành cũng được xem xét kỹ nhằm tìm hiểu ý định khởi nghiệp trong ngắn hạn và dài hạn của sinh viên nhóm ngành công nghệ thông tin.

Một phần của tài liệu Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng tới ý định khởi nghiệp của sinh viên việt nam nghiên cứu trường hợp sinh viên khối ngành kỹ thuật (Trang 122 - 130)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(201 trang)