Công tác kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế tỉnhVĩnh Phúc

Một phần của tài liệu Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh vĩnh phúc (Trang 68)

ĐVT: bộ Chỉ tiêu 2017 2018 2019 So sánh 2017-2018 So sánh 2018- 2019 Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ Số hồ sơ khai tạm nộp thuế TNCN 5.620 5.798 5.884 178 3,17% 86 1,48% Số hồ sơ nộp quá hạn 154 142 124 -12 -7,79% -18 -12,68% Tỷ lệ HS nộp quá hạn 2,74% 2,45% 2,11% -0,29% -10,62% -0,34% -13,95% (Nguồn: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc)

Qua biểu ta thấy, công tác kê khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Vĩnh Phúc thực hiện khá tốt và rất tích cực. Cục Thuế Vĩnh Phúc thƣờng xuyên đôn đốc các đơn vị kê khai tạm nộp thuế theo quý, cuối năm hồn thành quyết tốn thuế TNCN đúng thời hạn.

Đối với các hồ sơ khai thuế tại đơn vị, ít gặp trƣờng hợp tờ khai thuế TNCN khai sai quy định. Những trƣờng hợp sai chủ yếu là do đơn vị chƣa cập nhập hệ thống kê khai, dẫn đến sai mẫu biểu. Số hồ sơ quá hạn năm 2017 chỉ chiếm 2,74% và giảm dần qua các năm. Năm 2018 số hồ sơ quá hạn chỉ còn 2,45% và năm 2019 là 2,11%.

Giai đoạn 2017-2019, Cục Thuế Vĩnh Phúc tiếp tục triển khai công tác xây dựng cơ sở dữ liệu ngƣời nộp thuế nhằm bổ sung, cập nhật các thông tin về đối tƣợng nộp thuế đƣợc hồn thiện, hỗ trợ chính xác cho việc khai thác thơng tin, phân tích, dự báo; thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu đối với chƣơng trình quản lý.

3.2.5. Thực trạng quản lý quyết toán thuế và hồn thuế

3.2.5.1.Quyết tốn thuế thu nhập cá nhân

Quyết toán thuế TNCN hàng năm giúp Cục Thuế Vĩnh Phúc biết đƣợc tình hình thu nhập và nộp thuế của từng đối tƣợng, qua đó có thể cung cấp cho các cơ quan khác, các nhà hoạch định chính sách hoặc chính đơn vị cũng có thể sử dụng trong việc phân tích và đánh giá về chính sách thuế, khả năng đóng góp thuế của

dân cƣ. Đồng thời, quyết toán thuế hàng năm cũng giúp Cục Thuế có thể phát hiện các trƣờng hợp sai phạm thông qua việc so sánh mức thuế thu nhập đã nộp giữa các năm với nhau.

Quyết toán thuế TNCN chỉ áp dụng đối với thu nhập cá nhân từ tiền lƣơng tiền công và đƣợc thực hiện theo năm dƣơng lịch. Cá nhân có thể ủy quyền quyết tốn thuế TNCN cho cơ quan chi trả thu nhập hoặc tự quyết toán tại cơ quan thuế.

Cá nhân ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập khi cá nhân trong năm chỉ có 1 nguồn thu nhập tại cơ quan chi trả thu nhập và hiện tại đang làm việc tại cơ quan chi trả thu nhập.

Số lƣợng tổ chức, cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Cục thuế Vĩnh Phúc đạt tỷ lệ cao.

Trong giai đoạn 2017-2019, thực hiện chỉ đạo của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế về quyết toán thuế TNCN, để cơng tác quyết tốn thuế TNCN đạt đƣợc kết quả tốt, Cục Thuế Vĩnh Phúc tổ chức bộ phận hỗ trợ trực tiếp, tiếp nhận quyết tốn thuế TNCN, bố trí cơ sở vật chất phục vụ tốt nhất yêu cầu cơng tác quyết tốn thuế.

Bảng 3. 109. Thống kê quyết toán thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

ĐVT: bộ Chỉ tiêu 2017 2018 2019 So sánh 2017- 2018 So sánh 2018- 2019 Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ Tổ chức trả thu nhập 1.114 1.654 1.789 540 25,54% 535 20,16% Cá nhân tự quyết toán năm 145 209 361 64 9,92% 52 7,33% Tổng cộng 2.759 3.363 3.950 604 21,89% 587 17,45% (Nguồn: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc) 3.2.5.2. Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hồn thuế TNCN là một khâu trong quy trình quản lý thuế nói chung, thuế TNCN nói riêng. Cá nhân đƣợc hồn thuế trong trƣờng hợp quyết toán thuế cuối năm của cá nhân có số thuế phải nộp thấp hơn số thuế đã khấu trừ hoặc không phát sinh số thuế phải nộp. Trong những năm qua, cơng tác hồn thuế tại Cục Thuế Vĩnh

Phúc đƣợc thực hiện theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế và theo đúng quy trình hồn thuế. Việc thực hiện hoàn thuế đảm bảo đúng thời gian, trình tự, thủ tục.

Bảng 3.11. Tình hình hồn thuế TNCN tại Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc

ĐVT: bộ Chỉ tiêu 2017 2018 2019 So sánh 2017-2018 So sánh 2018- 2019 Số lƣợng Tỷ lệ Số lƣợng Tỷ lệ Số HS đề nghị hoàn thuế TNCN 146 161 179 15 10,27% 18 11,18% Số thuế đề nghị hoàn 2.145 2.654 2.892 509 23,73% 238 8,97% Số hồ sơ đã hoàn 117 149 154 32 27,35% 5 3,36% Số thuế đã hoàn 1.846 2.497 2.411 651 35,27% -86 -3,44% Tỷ lệ hoàn thành 80,14% 92,55% 86,03% 12,41% 15,49% -6,51% -7,04% (Nguồn: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc)

Số lƣợng hồ sơ hoàn thuế năm sau tăng cao hơn năm trƣớc, cho thấy ý thức tạm nộp thuế Thu nhập cá nhân theo Quý và theo từng lần phát sinh của NNT và tổ chức chi trả thu nhập đã đƣợc cải thiện. Ngƣời dân đã dần nắm rõ Luật Thuế TNCN, tự giác nộp thuế. Cuối năm, sau khi quyết toán, nếu nộp thừa sẽ đƣợc cơ quan thuế hƣớng dẫn làm thủ tục hoàn thuế.

Số hồ sơ đề nghị hoàn tiếp tục đƣợc Cục Thuế xem xét và hoàn số thuế thu nhập cá nhân nộp thừa theo đúng quy định. Năm 2017, số hồ sơ đề nghị hoàn là 146 bộ. Số cá nhân đƣợc hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2018 tăng thêm 15 trƣờng hợp tƣơng ứng với tỷ lệ 10,27% với số tiền tăng thêm là 509 triệu đồng, năm 2019 tăng thêm 18 trƣờng hợp so với năm 2018 tƣơng ứng tỷ lệ 11,18% làm cho tổng số tiền hoàn thuế tăng 238 triệu đồng. Tỷ lệ hoàn thành giải quyết hồ sơ hồn thuế ln ở mức cao (trên 80%). Đây là kết quả tích cực đối với Cục Thuế Vĩnh Phúc, vừa giải quyết đƣợc nhiều hồ sơ hoàn thuế, vừa đảm bảo hoàn trả lại cho ngƣời nộp thuế số thuế mà họ đã nộp thừa.

Phòng Quản lý thuế TNCN đã phối hợp với các phịng chun mơn thuộc Văn phòng Cục thuế, Chi cục thuế huyện, thị xã, thành phố cùng Kho bạc nhà nƣớc tỉnh, huyện tổ chức hoàn thuế TNCN cho các tổ chức, cá nhân có đề nghị hồn thuế gửi cơ quan thuế.

3.2.6. Cơng tác thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân

Cùng với việc thực hiện cơ chế “tự khai tự nộp” nhằm phát huy tính tự chủ, ý thức tuân thủ pháp luật của NNT cần phải tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của NNT nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế, đảm bảo cơng bằng về nghĩa vụ thuế và tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp.

Phòng Quản lý thuế thu nhập cá nhân đã chủ động lập kế hoạch kiểm tra trên cơ sở thu thập, phân tích thơng tin của các đơn vị, tổ chức chi trả thu nhập, doanh nghiệp, và báo cáo về tình hình của hộ kinh doanh cá thể (cung cấp bởi các chi cục thuế của các huyện, thị xã, thành phố trực thuộc). Thực hiện kiểm tra hồ sơ khai thuế của NNT quản lý tại cơ quan thuế, nhằm phân tích tốt hơn thơng tin về NNT qua đó để đánh giá, xác định mức độ rủi ro về thuế, đặc biệt là đối với NNT thuộc các đối tƣợng nhƣ giáo viên, bác sỹ, ca sỹ… nhằm nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế.

Qua công tác kiểm tra thuế TNCN tại trụ sở ngƣời nộp thuế, hàng năm, Cục Thuế Vĩnh Phúc đã tiến hành truy thu, xử phạt với tổng số tiền hàng trăm triệu đồng.

Các trƣờng hợp vi phạm gian lận tiền thuế, trốn thuế hoặc hiểu nhầm chính sách thuế dẫn đế khai sai, khai thiếu về thuế TNCN nhƣ:

- Một số đơn vị trả thu nhập xác định chƣa chính xác thu nhập phải chịu thuế của cá nhân dẫn đến đƣa các khoản phụ cấp, trợ cấp ra khỏi thu nhập chịu thuế. Điều này chƣa đúng theo nội dung hƣớng dẫn tại Thông tƣ 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính

- Cá nhân có hồ sơ chuyển nhƣợng bất động sản thƣờng khai giá chuyển nhƣợng thấp hơn hoặc bằng khung giá của Nhà nƣớc quy định, thực chất trong thỏa

thuận thực tế chuyển nhƣợng giữa 2 cá nhân với nhau giá cao hơn rất nhiều. Qua đó cho thấy sự né tránh phần chênh lệch tiền thuế TNCN vẫn diễn ra.

- Hầu hết các hành vi vi phạm đó là do đơn vị chi trả thu nhập không thực hiện khấu trừ 10% hoặc 20% thuế TNCN đối với các trƣờng hợp phát sinh thu nhập không thƣờng xuyên nhƣ: hợp đồng thời vụ dƣới ba tháng, hợp đồng dịch vụ, cá nhân không ký hợp đồng lao động chỉ trả công theo từng lần làm việc… Không thực hiện kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các nguồn thu nhập đƣợc trả trong năm để xác định thuế TNCN phải nộp trong năm hoặc thực hiện kê khai giảm trừ ngƣời phụ thuộc chƣa chính xác dẫn đến thiếu số thuế TNCN phải nộp.

Nhìn chung, cơng tác kiểm tra thuế luôn đƣợc Cục Thuế coi trọng và thực hiện tốt theo qui định của Luật quản lý thuế. Các cuộc kiểm tra tại trụ sở NNT đã phát hiện nhiều sai sót và đã xử lý truy thu thuế góp phần tăng thu cho NSNN, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật. Nhờ đẩy mạnh cơng tác kiểm tra thuế đã góp phần răn đe, ngăn chặn các hành vi vi phạm, gian lận thuế, đẩy lùi tình trạng thành lập “doanh nghiệp ma” để kinh doanh hóa đơn bất hợp pháp trên địa bàn tỉnh hoặc kê khai không trung thực về số thu nhập đƣợc trả trong năm, giảm thiểu các sai phạm trong việc đăng ký giảm trừ gia cảnh cho ngƣời phụ thuộc, góp phần làm cho việc thực thi pháp luật và chính sách thuế đạt kết quả tốt hơn. Hoạt động kiểm tra thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng đã góp phần tạo lập cơng bằng về nghĩa vụ thuế, thúc đẩy cạnh tranh bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.

Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc chủ động triển khai quy trình thanh tra, kiểm tra thuế, lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra trên cơ sở thu thập, phân tích thơng tin về NNT, trong đó tập trung vào các đơn vị có mức độ rủi ro cao, các lĩnh vực có nguy cơ gian lận thuế, thất thu thuế cao, các đơn vị nhiều năm chƣa đƣợc thanh tra kiểm tra, các doanh nghiệp lớn, tập trung thanh tra kiểm tra sau hoàn thuế, …

Năm 2019 toàn ngành thuế Vĩnh Phúc đã thanh tra, kiểm tra tại 224 doanh nghiệp, đạt 102% nhiệm vụ kế hoạch, xử lý truy thu và phạt qua thanh tra, kiểm tra thuế TNCN là 9.419 triệu đồng. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế TNCN trên địa bàn Vĩnh Phúc đã thực hiện trong những năm gần đây thể hiện trên bảng sau đây:

Bảng 3.12. Kết quả công tác thanh tra, kiểm tra về thuế thu nhập cá nhân năm 2019 thu nhập cá nhân năm 2019

(Đơn vị: triệu đồng)

Số

TT Loại hình doanh nghiệp

Số DN đã kiểm tra thanh tra Số thuế truy thu đƣợc 1 DN có yếu tố nƣớc ngồi 146 9.319 - DN 100% vốn nƣớc ngoài 80 5.638

- DN liên doanh với nƣớc ngoài 56 3.423 - Nhà thầu thực hiện và không thực

hiện CĐKT Việt Nam 10 258

2 DNtrong nƣớc 78 598 - Công ty TNHH 25 359 - Công ty cổ phần 49 139 - DN Nhà nƣớc 4 100 Tổng cộng 224 9.419 (Nguồn: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc)

Qua bảng số liệu trên, thì số thuế TNCN truy thu đƣợc trong năm chủ yếu là từ các doanh nghiệp có yếu tố nƣớc ngoài, qua kiểm tra thanh tra 224 doanh nghiệp, đã truy thu đƣợc 9.419 triệu đồng chủ yếu là thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lƣơng, tiền công. Nguyên nhân chủ yếu là các doanh nghiệp nƣớc ngồi có ngƣời nƣớc ngồi làm việc, thu nhập của họ rất cao, kế tốn cơng ty khơng nắm chắc luật thuế chỉ kê khai thu nhập đƣợc chi trả tại Công ty ở Việt Nam, kê khai thiếu các khoản thu nhập toàn cầu của ngƣời nƣới ngồi. Cịn các doanh nghiệp trong nƣớc thì số tiền thuế TNCN truy thu chủ yếu là từ đầu tƣ vốn và chuyển nhƣợng vốn, kê khai giá bán và giá vốn ngang giá để trốn, tránh thuế.

Qua tình hình cụ thể về cơng tác kiểm tra, thanh tra ta thấy, số doanh nghiệp bị kiểm tra, thanh tra tại trụ sở chƣa nhiều, số doanh nghiệp bị phát hiện vi phạm về thuế TNCN cịn ít. Điều này cũng chƣa thể khẳng định, số doanh nghiệp và cá nhân còn lại đã kê khai đúng số thuế TNCN phải nộp. Một mặt là do thu nhập của cá nhân nhận đƣợc từ nhiều nguồn khác nhau mà Cục Thuế không thể quản lý hết đƣợc, mặt khác là do ý thức tự kê khai của các doanh nghiệp còn yếu kém trong khi cơ quan thuế không đủ thời gian và nhân lực để kiểm tra tồn bộ các doanh nghiệp.

3.2.7. Cơng tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế

Quản lý nợ thuế là chức năng đảm bảo cho việc tiền thuế đã kê khai đƣợc nộp vào NNSN đúng thời hạn, qua đó đánh giá tính tn thủ pháp luật của NNT. Công tác quản lý và cƣỡng chế nợ thuế đƣợc Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc chú trọng và triển khai thực hiện thƣờng xuyên, quyết liệt.

Bảng 3. 103. Tình hình cơng tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế TNCN

ĐVT: bộ Chỉ tiêu 2017 2018 2019 So sánh 2017- 2018 So sánh 2018- 2019 Số tiền Tỷ lệ Số tiền Tỷ lệ Thuế TNCN thu vào NSNN 538.702 677.701 863.948 138.999 25,80% 186.247 27,48% Thuế TNCN nợ 5.112 6.249 6.987 1.137 22,24% 738 11,81% Trong đó, Nợ có khả năng thu 3.101 4.975 5.014 1.874 60,43% 39 0,78% Tổng nợ/tổng thu thuế TNCN 0,95% 0,92% 0,81% -0,03% -2,83% -0,11% - 12,29% Nợ có khả năng thu/tổng nợ 60,66% 79,61% 71,76% 18,95% 31,24% -7,85% -9,86% (Nguồn: Cục Thuế tỉnh Vĩnh Phúc)

Tiến hành rà soát, đối chiếu, phân loại nợ thuế đúng với tính chất của từng khoản nợ để có biện pháp xử lý thích hợp nhƣ đôn đốc, nhắc nhở, cam kết kế hoạch nộp. Lập Hồ sơ đề nghị cƣỡng chế và đề xuất biện pháp cƣỡng chế, thực hiện các thủ tục thu tiền nợ, tiền phạt, tổng hợp báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cƣỡng chế nợ. Phòng Quản lý thuế TNCN, phối hợp đối chiếu nợ, thông báo, đôn đốc nộp nợ thuế đến NNT thuộc đội trực tiếp quản lý đối với các khoản nợ từ 90 ngày trở xuống.

Về nguyên nhân nợ thuế có liên quan đến NNT và cả Cơ quan quản lý thuế. + Về phía ngƣời nộp thuế: Nguyên nhân của tình trạng nợ còn chiếm tỷ lệ cao so với số thuế phải thu, là do tính tuân thủ pháp luật thuế của các đối tƣợng nộp thuế chƣa cao, còn chây ỳ, chiếm dụng tiền thuế

+ Về phía cơ quan thuế: Do thuế thu nhập là sắc thuế tƣơng đối nhạy cảm, phụ thuộc rất lớn vào ý thức của ngƣời nộp thuế cũng nhƣ tinh thần đóng góp cho

nguồn thu ngân sách nhà nƣớc. Do vậy, mặc dù đã triển khai các biện pháp để thúc đẩy tăng thu thuế TNCN, nhƣng Cục Thuế chƣa thực sự tìm mọi biện pháp để thu hồi những khoản nợ thuế có khả năng thu.

Đối với cơng tác quản lý nợ thuế, Phịng Quản lý thuế TNCN đã kết hợp với các Phòng kiểm tra và Phòng Quản lý nợ & Cƣỡng chế nợ thuế thực hiện các biện pháp thu nợ theo đúng quy trình. Tuy nhiên, thuế TNCN cá nhân phát sinh tại địa bàn Vĩnh phúc chủ yếu là từ tiền lƣơng, tiền công và phần lớn là của các doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài, ý thức chấp hành thu nộp thuế tốt nên hầu nhƣ không phát sinh nợ thuế đối với nguồn thu này.

Nhằm giảm tình hình nợ đọng, Cục Thuế đã tiến hành giao chỉ tiêu thu nợ cho các phòng liên quan. Đề xuất, tham mƣu cho UBND tỉnh ban hành chỉ thị về

Một phần của tài liệu Quản lý thuế thu nhập cá nhân tại cục thuế tỉnh vĩnh phúc (Trang 68)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(108 trang)