Chƣơng 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.2 Đánh giá thang đo
4.2.2.1 Thang đo các thành phần sự hài lòng
Kết quả phân tích ban đầu với 31 biến độc lập sau khi loại 3 biến BC5, GS2 và PL4 (xem phụ lục C) cho thấy giá trị KMO = 0.637 > 0.5 và kiểm định Bartlett Test có giá trị Sig = 0.000 nên phân tích nhân tố là phù hợp. Kết quả xoay nhân tố cho thấy có 9 nhân tố hình thành với điểm dừng trích ở nhân tố thứ 9 có Eigenvalue = 1.113 > 1 và phương sai giải thích là 75.241%, kết quả này là rất tốt. Tuy nhiên, kết quả cũng cho thấy nhân tố thứ 9 khơng có bất kỳ biến quan sát nào có hệ số tải mạnh (lớn hơn 0.5), vì vậy có thể khẳng định chỉ 8 nhân tố hình thành, đồng thời biến DN1 cũng khơng có hệ số tải mạnh đối với nhân tố nào nên cũng loại biến này để thực hiện lại phân tích nhân tố.
Dưới đây là kết quả phân tích nhân tố khẳng định với 8 nhân tố sau khi loại biến DN1.
Bảng 4.4 : Kết quả phân tích EFA thang đo các thành phần sự hài lòng Nhân tố 1 2 3 4 5 6 7 8 DK4 .902 -.074 .144 .026 .154 -.082 .035 -.054 DK1 .866 -.076 .086 .094 .188 .086 -.089 .160 DK3 .813 .108 -.010 -.144 .002 .072 -.154 -.005 DK2 .761 -.099 .279 .016 -.007 .089 .182 .156 GS3 -.041 .815 .023 -.025 -.013 .059 -.005 -.215 GS6 -.025 .778 -.024 .078 .233 -.066 .165 -.039 GS5 -.086 .737 .161 .181 -.171 -.057 .006 -.045 GS1 -.105 .685 .134 -.155 -.132 -.283 .128 .350 GS4 .117 .598 .008 -.241 .207 -.127 .124 .040 TL4 .068 -.100 .855 -.046 -.038 .074 -.011 -.155 TL1 .229 .202 .764 -.056 -.042 -.139 -.131 .073 TL3 .049 .149 .747 -.064 .279 -.118 .121 -.218 TL2 .247 .081 .569 .100 -.274 .098 -.028 .346 BC3 .047 -.126 .138 .849 -.080 -.094 .062 .230 BC4 .082 -.177 .098 .835 .100 .005 -.096 .212 BC1 -.171 .061 -.198 .712 -.122 .028 .096 -.031 BC2 .041 .189 -.132 .710 .161 .062 .162 .063 PL2 .039 .012 .015 .020 .896 .025 -.059 .132 PL1 .175 .062 -.167 .089 .788 .036 .111 -.082 PL3 .083 .031 .155 -.063 .768 .099 -.090 .187 DT3 .241 .078 -.014 -.005 .115 .839 -.022 .005 DT1 -.130 .033 -.223 -.087 -.033 .762 .238 .112 DT4 -.188 -.354 .062 .002 .052 .696 .049 .213 DT2 .279 -.333 .107 .120 .027 .667 .115 .070 TH3 -.033 .227 -.102 -.045 .093 .191 .864 -.022 TH1 .075 -.027 .328 .157 -.033 -.003 .830 .094 TH2 -.093 .123 -.210 .118 -.096 .105 .810 .092 DN4 .197 -.002 .068 .155 .245 .033 -.053 .754 DN2 .051 -.068 -.309 .126 -.104 .120 .231 .712 DN3 -.033 -.116 -.029 .292 .240 .315 .060 .657 Phương sai 10.952 10.569 9.379 9.34 8.652 8.616 8.183 7.243 KMO 0.636
Nguồn: Phân tích dữ liệu của tác giả
Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho thấy 30 biến quan sát (sau khi loại biến DN1) của 8 thành phần được nhóm thành 8 thành phần. Tuy biến quan sát TL2
có chênh lệch hệ số tải nhỏ hơn 0.3 khi so sánh giữa hai nhân tố thứ 3 (Tiền lương) và nhân tố thứ 8 (Đồng nghiệp). Nhưng sự chênh lệch này vẫn không quá nhỏ (0.223), đồng thời khi xét về giá trị nội dung biến TL2 “Tơi có thể sống hoàn toàn dựa vào tiền lương” có ý nghĩa quan trọng đối với thang đo Tiền lương vì nó thể hiện tầm quan trọng của tiền lương so với cuộc sống của nhân viên và trong các nghiên cứu trước đây thì biến này cũng thường được sử dụng. Vì vậy, biến quan sát này được giữ lại để đưa vào phân tích tương quan và hồi quy tiếp theo.
Hệ số KMO = 0.636 > 0.5 và kiểm định Bartlett’s test có giá trị sig bằng 0.000 do đó các biến quan sát có tương quan với nhau nên phân tích nhân tố phù hợp với dữ liệu.
Phương sai trích đạt 72.934% thể hiện 8 nhân tố giải thích được 72.934% biến thiên của dữ liệu được giải thích bởi 8 nhân tố trên, do vậy các thang đo rút ra chấp nhận được.
Các nhân tố được hình thành bao gồm:
- Nhân tố thứ nhất bao gồm 4 biến quan sát: DK4: không tốn nhiều thời gian để đi lại từ nhà đến nơi làm việc và ngược lại; DK1: thời gian làm việc là phù hợp; DK3: cung cấp các thiết bị cần thiết, DK2: an toàn và thoải mái nơi làm việc. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ như cũ là Điều kiện làm việc, ký hiệu là DK.
- Nhân tố thứ hai bao gồm năm biến quan sát: GS3: cấp trên quan tâm đến nhân viên; GS6: Sự ủy quyền của cấp trên; GS5: cấp trên là người có năng lực; GS1: dễ giao tiếp với cấp trên; GS4: cấp trên bảo vệ nhân viên khi cần thiết. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ như cũ là Giám sát của cấp trên, ký hiệu là GS.
- Nhân tố thứ ba bao gồm 4 biến quan sát: TL4: tiền lương được trả công bằng; TL1: được trả lương cao; TL3: tiền lương tương xứng với kết quả làm việc; TL2: có thể sống hồn tồn dựa vào tiền lương. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ như cũ là Tiền lương, ký hiệu là TL.
- Nhân tố thứ tư bao gồm 4 biến quan sát: BC3: cơng việc có tầm quan trọng nhất định đối với hoạt động của NH; BC4: được quyền quyết định để giải quyết cơng việc của mình; BC1: cơng việc sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau; BC2: nắm
rõ công việc đang làm. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ như cũ là Bản chất công việc, ký hiệu là BC.
- Nhân tố thứ năm bao gồm 3 biến quan sát: PL2: cung cấp đầy đủ các chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước; PL1: được nghỉ phép, nghỉ bệnh khi có nhu cầu; PL3: sự đảm bảo của cơng việc. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ như cũ là Phúc lợi, ký hiệu là PL.
- Nhân tố thứ sáu bao gồm 4 biến quan sát: DT3: nhân viên có nhiều cơ hội để phát triển cá nhân; DT1: có nhiều cơ hội thăng tiến; DT4: được đào tạo và phát triển cho nghề nghiệp; DT2: chính sách thăng tiến của NH là cơng bằng. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ như cũ là Đào tạo và thăng tiến, ký hiệu là DT.
- Nhân tố thứ bảy bao gồm 3 biến quan sát: TH3: thương hiệu của NH giúp tự tin khi nói chuyện với ngân hàng; TH1: rất vui khi người khác nhắc đến NH đang làm việc; TH2: tự hào trả lời với người khác mình đang làm việc ở đâu. Vì vậy, tên nhân tố này vẫn giữ như cũ là Thương hiệu ngân hàng, ký hiệu là TH.
- Nhân tố thứ tám này được tạo ra từ 3 trong 4 biến quan sát của thang đo Đồng nghiệp: DN4: đồng ngiệp là người đáng tin cậy, DN2: đồng nghiệp thoải mái và thân thiệt khi làm việc; DN3: đồng nghiệp tận tâm với công việc để đạt được kết quả tốt nhất. Biến DN1: Đồng nghiệp hỗ trợ khi cần thiết bị loại khỏi nhân tố mới để đưa vào xử lý tiếp theo. Mặc dù thang đo mới đã có sự thay đổi, tuy nhiên với 3 biến quan sát cịn lại có nội dung cũng đề cập chủ yếu đến đồng nghiệp nên nhân tố thứ 8 này vẫn giữ nguyên là Đồng nghiệp, được ký hiệu là DN. Đánh giá lại độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha, kết quả cho thấy (xem phụ lục C), Cronbach Alpha của DN đạt 0.724, hệ số tương quan biến - tổng nhỏ nhất đạt 0.520, các kết quả trên cho thấy thang đo mới này đạt độ tin cậy.
Vậy các biến quan sát trong cùng thang đo được gom lại cùng nhân tố. Như vậy, các nhân tố này sẽ được dùng để phân tích hồi quy và tương quan tiếp theo.