Bước 2:Thiết lập gradient:
Một gradient có thể coi là một liên kết phản hồi của nút lân cận khi nhận đƣợc bản tin
interest.Việc truyền thông điệp interest qua mạng, kết hợp với việc thiết lập các gradient tại các nút mạng, hình thành các liên kết giữa các bộ thu (nút đƣa ra yêu cầu về dữ liệu quan tâm) với nút nguồn (nút đáp ứng đƣợc mối quan tâm đó).
- Khi một nút khi phát hiện một sự kiện, nó sẽ kiểm tra cache xem có interest nào phù
hợp khơng. Nếu có, đầu tiên nút sẽ tính tốc độ sự kiện cao nhất cho tất cả các gradient
đi ra từ nó. Sau đó nó thiết lập hệ thống cảm nhận con để lấy mẫu các sự kiện tại tốc độ cao nhất này. Kế tiếp, nó gửi mơ tả sự kiện cho các nút lân cận mà nó có liên kết (có gradient).
- Một nút lân cận nhận đƣợc dữ liệu sẽ kiểm tra trong interest cache có entry nào phù
hợp khơng. Nếu khơng, nút bỏ qua dữ liệu đó. Nếu có, và trong bộ nhớ dữ liệu của nó khơng có dữ liệu phù hợp, nó lƣu dữ liệu này vào bộ nhớ dữ liệu, đồng thời gửi dữ liệu này tới các nút lân cận.
- Khi nhận đƣợc interest, nút kiểm tra trong interest cache có entry nào phù hợp không.
Nếu không, nút sẽ tạo một entry mới. Nút sử dụng thông tin chứa trong interest nhận
đƣợc để khởi tạo các thông số trong các trƣờng của entry mới tạo. Đồng thời, entry
mới này cũng chứa một trƣờng gradient chứa tốc độ sự kiện và hƣớng truyền tới nút
đã phát interest đến. Nếu interest nhận đƣợc phù hợp với entry trong cache, nút cập
nhật các trƣờng timestamp và duration của entry này. Nếu trong entry này không chứa
gradient cho nút gửi interest, nút nhận sẽ lƣu giá trị nhận đƣợc trong thông điệp
interest vào trƣờng gradient. Gradient sẽ đƣợc xóa khỏi entry nếu quá hạn.
154