1. Nội dung thiết kế tốt nghiệ p:
1.3 Mục tiêu về hiệu suất phổ và lưu lượng người dùng
so với cơ bản
Mục tiêu đường lên so với cơ bản Lưu lượng người dùng trung
bình (>1MHz)
3 lần – 4 lần 2 lần – 3 lần Lưu lượng người dùng tại biên
tế bào (>1MHz, phân vị thứ5)
2 lần – 3 lần 2 lần – 3 lần Hiệu suất phổ (bit/s/MHz/cell) 3 lần – 4 lần 3 lần – 4 lần
Yêu cầu về độ linh động: chủ yếu tập trung vào tốc độ di chuyển của các
thiết bị đầu cuối di động, tại tốc độ thấp 0-15 km/h thì hiệu suất đạt được tối đa và cho phép giảm đi một ít nếu tốc độ có cao hơn. Tại tốc độ 120 km/h LTE vẫn cung cấp hiệu suất cao, còn trên 120 km/h thì hệ thống vẫn phải duy trì kết nối trên tồn mạng tế bào. Tốc độ tối đa mà LTE có thể thiết lập
bảo hệ thống LTE sẽ ngang bằng với chất lượng mà hệ thống WCDMA/HSPA hỗ trợ.
Yêu cầu về vùng phủ sóng: chủ yếu tập trung vào phạm vi tế bào (bán kính),
nghĩa là khoảng cách tối đa tính từ vùng tế bào (site cell) tới các thiết bị đầu cuối trong cùng 1 cell. Đối với phạm vi tế bào lên 5 km thì yêu cầu về lưu lượng người dùng, hiệu suất phổ, độ linh động vẫn được đảm bảo trong giới hạn không bị ảnh hưởng bởi nhiễu. Đối với phạm vi lên tới 30 km thì có sự giảm nhẹ cho phép về lưu lượng người dùng nhưng hiệu suất phổ thì lại giảm đáng kể và yêu cầu về độ linh động thì vẫn đáp ứng được.
Những yêu cầu MBMS nâng cao: xác định cả hai chế độ: broadcast (quảng
bá) và unicast. Yêu cầu về chế độ broadcast là hiệu suất phổ 1bit/s/Hz. Với đặc tính kỹ thuật của LTE thì LTE có khả năng cung cấp cả dịch vụ thoại lẫn dịch vụ MBMS.
1.3.3 Yêu cầu về việc triển khai công nghệ
Các yêu cầu liên quan tới việc triển khai gồm có các trường hợp triền khai, độ linh hoạt phổ, trải phổ, sự tồn tại và làm việc với nhau giữa công nghệ LTE với các công nghệ khác như GSM, WCDMA/HSPA.
Có hai trường hợp triển khai: hệ thống LTE được triển khai như là một hệ
thống độc lập, và hệ thống LTE được triển khai đồng thời với GSM hay WCSMA/HSPA.
Vấn đề cùng tồn tại và có thể hoạt động phổi hợp với các hệ thống 3GPP
khác đã thiết lập những điều kiện về tính linh động giữa LTE với GSM, LTE với WCDMA cho các thiết bị đầu cuối di động. Trong đó nổi lên là yêu cầu về sự gián đoạn đó là thời gian gián đoạn trong liên kết vô tuyến khi phải di chuyển giữa các công nghệ truy cập khác nhau bao gồm dịch vụ thời gian thực và phi thời gian thực. Yêu cầu về việc cùng tồn tại cũng xác định việc chuyển đổi lưu lượng multicast từ broadcast trong LTE sang unicast trong cả GSM và WCDMA. Bảng 1.4 thể hiện yêu cầu về thời gian gián đoạn trong LTE.