VAI TRề CỦA NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ

Một phần của tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại ngân hàng BIDV (Trang 39)

Từ nhiều năm trước đõy, cỏc nhà lý luận về tài chớnh quốc tế đều cho rằng nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế cú một vai trũ quan trọng đối với sự phỏt triển của bất kỳ một ngõn hàng thương mại nào. Sau đõy là một số vai trũ chớnh:

Giảm giỏ thành dịch vụ tài chớnh: Thụng qua mạng lưới ngõn hàng đại

lý, ngõn hàng thương mại cú thể hoạt động trờn phạm vi toàn cầu mà khụng nhất thiết cú đại diện nước ngoài do đú giảm chi phớ kinh doanh. Mặt khỏc, cỏc nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế của ngõn hàng thương mại đó hàm chứa trong bản thõn hoạt động của nú sự phõn cụng lao động quốc tế; nhờ vậy giỏ thành dịch vụ tài chớnh quốc tế giảm xuống. Cuối cựng, nhờ vào nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế, cỏc ngõn hàng thương mại cú chi phớ thấp hơn sẽ bỏn dịch vụ tài chớnh rẻ hơn cỏc nước khỏc, khiến cho giỏ dịch vụ tài chớnh ở cỏc nước cú tớnh cạnh tranh hơn.

Thuận lợi về thụng tin: Cụng ty con ở ngõn hàng nước ngoài cú thể nhờ

cậy những thụng tin của ngõn hàng mẹ, những thụng tin này được ngõn hàng mẹ thu nhận thụng qua những tiếp xỳc cỏ nhõn và điều tra tớn nhiệm do đú cú độ chớnh xỏc cao, giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh. Đồng thời nhờ tham gia vào cộng đồng tài chớnh quốc tế và thụng qua mạng lưới cỏc ngõn hàng đại lý

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

35

của mỡnh ở nước ngoài, ngõn hàng cú thể tiếp cận cỏc thụng tin về tài chớnh một cỏch nhanh chúng và chớnh xỏc nhất.

Đa dạng hoỏ kinh doanh: Nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế tạo điều kiện

cho cỏc ngõn hàng đa dạng hoỏ cơ sở kinh doanh của họ. Trong nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế, nghiệp vụ cho vay quốc tế cú đặc tớnh khỏc với cỏc khoản vay nội địa. Loại nhu cầu về cỏc khoản vay nước ngoài cú thể bự đắp cỏc biến động về nhu cầu khoản vay nội địa vỡ vậy cú tỏc dụng làm bỡnh ổn thu nhập của ngõn hàng. Hơn thế nữa nhờ đa dạng hoỏ kinh doanh mà làm thu nhập ngõn hàng tăng, khả năng cạnh tranh mạnh, phõn tỏn được rủi ro, thiết lập nhiều quan hệ kinh doanh tạo tiền đề thực hiện đầu tư kinh doanh sau này.

Tạo danh tiếng cho ngõn hàng: Cỏc ngõn hàng tiến hành nghiệp vụ

ngõn hàng quốc tế thường cú uy tớn, khả năng thanh khoản và độ an toàn tiền gửi cao. Những lợi thế này sẽ dễ dàng giỳp họ thu hỳt được khỏch hàng nước ngoài.

Tạo thế chiến lược giữ khỏch hàng lớn: Nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế

giỳp cỏc ngõn hàng đi sau cỏc cụng ty quốc gia của họ ở nước ngoài để ngăn chặn sự giảm sỳt khỏch hàng do cỏc cụng ty đú cú thể sử dụng dịch vụ ngõn hàng ở nước ngoài. Thường mục tiờu ban đầu khi mới hoạt động ở nước ngoài là nhằm phục vụ cỏc cụng ty của nước mỡnh ở nước ngoài, việc này khụng chỉ cú ý nghĩa trợ giỳp, thỳc đẩy cỏc cụng ty trong nước thõm nhập vào thị trường quốc tế mà cũn cú ý nghĩa giỳp ngõn hàng giữ được khỏch hàng truyền thống, cú sức cạnh tranh cao trờn thị trường quốc tế. Nếu ngõn hàng khụng mở rộng thị trường cựng khỏch hàng của mỡnh thỡ cỏc khỏch hàng sẽ phải sử dụng cỏc nghiệp vụ ngõn hàng của ngõn hàng nước ngoài và đến một lỳc nào đú, khỏch hàng sẽ hoàn toàn sử dụng nghiệp vụ ngõn hàng ở nước ngoài.

Tạo thế chiến lược giữ khỏch hàng nhỏ: Nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế

ngăn ngừa sự giảm sỳt khỏch hàng trong cỏc lĩnh vực bỏn lẻ như sộc du lịch, thẻ thanh toỏn quốc tế... Hiện nay, với xu thế mở cửa, dũng người du lịch giữa cỏc nước sẽ tăng lờn nhanh chúng. Để phục vụ những khỏch hàng nay, ngõn hàng sẽ phỏt triển cơ cấu của mỡnh ở nước ngoài như: phỏt triển ngõn hàng đại

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

36

lý, mở chi nhỏnh ở nước ngoài...

Thuận lợi về mặt phỏp luật: Khi ngõn hàng tiến hành nghiệp vụ ngõn

hàng quốc tế, ngõn hàng đú khụng phải là đối tượng điều chỉnh của cựng một nguyờn tắc luật như cỏc ngõn hàng trong nước.

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

37

CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM (BIDV)

I. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ BIDV

1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển

Sỏu năm sau ngày Ngõn hàng Quốc gia của nước Việt Nam Dõn chủ cộng hũa non trẻ được thành lập, ngày 26/04/1957, Thủ tướng Chớnh phủ đó ký quyết định khai sinh Ngõn hàng Kiến thiết Việt Nam (tiền thõn của Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam (BIDV)), một thành viờn của hệ thống ngõn hàng Việt Nam. Suốt chặng đường 49 năm qua, dự với tờn gọi nào, hoạt động với mụ hỡnh nào Ngõn hàng BIDV vẫn luụn là người lớnh xung kớch trờn mặt trận tài chớnh tiền tệ, phục vụ đầu tư phỏt triển đất nước.

Thời kỳ 1957 - 1980:

Ngày 26/4/1957, Ngõn hàng Kiến thiết Việt Nam tiền thõn của BIDV, được thành lập trực thuộc Bộ Tài Chớnh với quy mụ ban đầu nhỏ bộ gồm 8 chi nhỏnh và 200 cỏn bộ. Nhiệm vụ cơ bản là thực hiện cấp phỏt, quản lý vốn kiến thiết cơ bản từ vốn ngõn sỏch cho tất cả cỏc lĩnh vực kinh tế xó hội.

Thời kỳ 1981 - 1989:

Ngày 26/4/1981, đổi tờn thành Ngõn hàng Đầu tư và Xõy dựng trực thuộc ngõn hàng Nhà nước Việt Nam. Nhiệm vụ cơ bản là thực hiện cấp phỏt, cho vay quản lý vốn đầu tư xõy dựng cơ bản từ vốn ngõn sỏch cho tất cả cỏc lĩnh vực kinh tế thuộc kế hoạch của Nhà Nước.

Thời kỳ từ năm 1990 - 1994:

Ngày 14/11/1990, Ngõn hàng Đầu tư và Xõy dựng Việt Nam đổi tờn thành Ngõn hàng Đầu tư và Phỏt triển Việt Nam (BIDV). Đõy là thời kỳ thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước, chuyển đổi từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường cú sự quản lý của Nhà nước. Do vậy nhiệm vụ của

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

38

BIDV được thay đổi cơ bản: tiếp tục vay vốn để cho vay dài hạn thuộc chỉ tiờu kế hoạch của Nhà nước kinh doanh tiền tệ, tớn dụng và dịch vụ ngõn hàng...

Từ năm 1995 - nay:

Ngày 1/1/1995, BIDV được phộp kinh doanh đa năng như một ngõn hàng thương mại, phục vụ chủ yếu cho việc đầu tư phỏt triển của đất nước. Từ năm 1996 đến nay, BIDV đó cú những bước chuyển mỡnh tạo đà phỏt triển cho những năm tiếp theo.

Tớnh cho đến 31/03/2006, mụ hỡnh tổ chức của BIDVgồm 4 khối lớn: khối liờn doanh (4 liờn doanh), khối ngõn hàng (3 Sở giao dịch, 79 chi nhỏnh cấp I, 62 chi nhỏnh cấp II), khối đơn vị sự nghiệp (2 khối), khối cụng ty (4 cụng ty).

2. Phƣơng chõm và chiến lƣợc kinh doanh của BIDV

BIDV là một trong bốn ngõn hàng thương mại lớn nhất Việt Nam hiện nay, là doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mụ hỡnh Tổng cụng ty. Mục tiờu dài hạn của BIDV đến năm 2010 trở thành một ngõn hàng đa năng hiện đại, kinh doanh đa lĩnh vực, chất lượng hoạt động ngang tầm với cỏc ngõn hàng trong khu vực Đụng Nam Á. Để đạt được mục tiờu đú, BIDV đó đề ra phương chõm kinh doanh từ nay đến năm 2010 như sau:"Chất lượng - Tăng trưởng bền vững - Hiệu quả - An toàn". Cụ thể:

- Chất lượng: Nõng cao chất lượng hoạt động thụng qua việc thực hiện phõn loại nợ xấu, phấn đấu trớch đủ dự phũng rủi ro đối với dư nợ tớn dụng thương mại; tăng cường kiểm soỏt và hạn chế nợ xấu phỏt sinh. Nõng cao chất lượng sản phẩm cung ứng cho khỏch hàng.

- Tăng trưởng bền vững: Mở rộng và tăng thị phần hoạt động dịch vụ, huy động vốn; đảm bảo tăng trưởng quy mụ phự hợp với năng lực tài chớnh và khả năng kiểm soỏt rủi ro. Đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, tập trung vào cỏc

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

39

dịch vụ phi tớn dụng, dịch vụ tài chớnh, đưa vào khai thỏc cỏc sản phẩm dịch vụ mới: Gắn tăng trưởng dịch vụ với ứng dụng cụng nghệ hiện đại. Tiếp tục mở rộng và phỏt triển mạng lưới và cỏc kờnh phõn phối ở cỏc thành phố lớn, cỏc tỉnh, vựng kinh tế động lực; cú kế hoạch nõng cấp hệ thống cỏc điểm đặt ATM, POS... để chuyển sang bỏn lẻ phục vụ dõn cư, phục vụ tiờu dựng.

- Hiệu quả: Nõng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động thụng qua việc điều chỉnh cơ cấu tài sản nợ-cú theo hướng: tăng hoạt động dịch vụ, hoạt động đầu tư, tăng tớn dụng ngắn hạn trong đú tập trung vào tăng tớn dụng tài trợ xuất khẩu... tập trung cho cỏc lĩnh vực, ngành nghề, địa bàn cú khả năng sinh lời và nguồn thu tớn dụng lớn đảm bảo tăng trưởng nhưng an toàn và hiệu quả cao.

- An toàn: Tiếp tục nõng cao năng lực tài chớnh, phấn đấu chỉ số an toàn vốn (8%) theo đỳng lộ trỡnh quy định của Ngõn hàng Nhà nước tại QĐ 457 và hướng dần theo thụng lệ và chuẩn mực quốc tế.

II. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG QUỐC TẾ CHỦ YẾU TẠI BIDV CHỦ YẾU TẠI BIDV

1. Cung ứng cỏc nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế để thu phớ

Cung ứng cỏc dịch vụ ngày càng được coi là tõm điểm hoạt động của BIDV. Với sự quyết tõm của toàn hệ thống, dịch vụ trong cỏc năm qua đó cú nhiều khởi sắc, phỏt triển cả về chiều rộng lẫn chiều sõu, đỏnh dấu sự phỏt triển mới của Ngõn hàng trờn lĩnh vực hoạt động dịch vụ. Bờn cạnh những sản phẩm, dịch vụ truyền thống như thanh toỏn, bảo lónh,... BIDV đó chỳ trọng phỏt triển những sản phẩm như: dịch vụ thẻ, BIDV- Home Banking...

Chỉ tiờu thu dịch vụ rũng của BIDV tăng mạnh qua cỏc năm, nhiều sản phẩm mới ra đời với chất lượng cao hơn và đỏp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khỏch hàng. Kết quả của việc cung ứng cỏc dịch vụ khụng chỉ thể hiện bằng con số mà nú cũn thể hiện rừ nột qua cỏc chuyển biến về nhận thức

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

40

trong chỉ đạo, điều hành cỏc hoạt động của cỏc đơn vị thành viờn, ở phong cỏch, thỏi độ giao dịch với khỏch hàng chuyờn nghiệp hơn, văn minh hơn.

Bảng 1: Tổng thu dịch vụ rũng 2002 - 2005

Đơn vị : tỷ VND

Năm 2002 2003 2004 2005

Tổng giỏ trị dịch vụ 82,74 150,4 180,7 246,6

Nguồn: Bỏo cỏo thường niờn 2002 - 2005, Ngõn hàng BIDV

Sau đõy là một số kết quả cỏc hoạt động dịch vụ quốc tế chớnh của BIDV:

1.1 Nghiệp vụ ngõn hàng đại lý

Thời điểm hai Phỏp lệnh về Ngõn hàng ra đời, trao quyền tự chủ trong kinh doanh đối ngoại cho cỏc ngõn hàng thương mại quốc doanh Việt Nam cũng là thời điểm Ngõn hàng BIDV bắt đầu tỡm kiếm, thiết lập những ngõn hàng đại lý của mỡnh. Tớnh đến hết 31/12/2005, Ngõn hàng BIDV đó thiết lập quan hệ đại lý với hơn 820 ngõn hàng nước ngoài và cú quan hệ tài khoản với hơn 40 ngõn hàng trờn thế giới. Mạng lưới ngõn hàng đại lý của Ngõn hàng BIDV được đỏnh giỏ là khỏ rộng đủ để phục vụ cho khỏch hàng.

Bảng 2 : Số lƣợng ngõn hàng đại lý ở cỏc chõu lục

Đơn vị: đại lý

Chõu ỏ Chõu Âu Chõu Mỹ Chõu ỳc Chõu Phi

410 269 107 25 10

Nguồn: Danh sỏch ngõn hàng đại lý năm 2005, Ngõn hàng BIDV

Cú thể thấy được qua số liệu trờn là Ngõn hàng BIDV cú quan hệ đại lý nhiều nhất với cỏc ngõn hàng ở Chõu Á cũn Chõu Úc và Chõu Phi số lượng

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

41

khụng nhiều. Điều này phản ỏnh phần nào những thị trường mục tiờu mà Ngõn hàng BIDV đang hướng tới và tăng cường quan hệ hợp tỏc kinh doanh.

Ngõn hàng BIDV cũng đó cú chớnh sỏch ngõn hàng đại lý, đó biết lựa chọn một số ngõn hàng chủ chốt để phõn phối cỏc giao dịch qua cỏc ngõn hàng này, đảm bảo cỏc hoạt động kinh doanh quốc tế của Ngõn hàng được an toàn, hiệu quả; đồng thời tận dụng được cỏc ưu đói mà cỏc ngõn hàng đại lý dành cho Ngõn hàng như: chia phớ, lói suất cho vay thấp, lói tiền gửi cao, đào tạo cỏn bộ. Cho đến nay, nhiều ngõn hàng quốc tế đó cung cấp cho Ngõn hàng BIDV hạn ngạch giao dịch ngoại tệ, hạn ngạch xỏc nhận L/C, trong đú nhiều ngõn hàng cam kết tài trợ với hạn ngạch khụng hạn chế. Nhiều ngõn hàng đại lý cho phộp Ngõn hàng BIDV được thấu chi đến một hạn mức tiền nhất định. Chỳng ta sẽ xột những kết quả Ngõn hàng BIDV trờn một số mặt cụ thể:

Về nghiệp vụ tài khoản:

Do đồng nội tệ VND khụng phải là loại tiền tệ mạnh để quy đổi ra ngoại tệ nờn việc cung cấp tài khoản thanh toỏn cho ngõn hàng nước ngoài rất khú phỏt triển. Vỡ vậy, BIDV mới duy trỡ tài khoản với 40 ngõn hàng trờn thế giới như: Korea Exchange bank, Lao Viet bank.... Tất nhiờn, khụng nhất thiết Ngõn hàng BIDV phải mở tài khoản tại mọi ngõn hàng đại lý bởi vỡ làm như vậy sẽ rất tốn kộm và khụng cần thiết và nếu quản lý tốt, Ngõn hàng BIDVsẽ thực hiện tốt cỏc hoạt động nghiệp vụ quốc tế khỏc.

Nghiệp vụ cung cấp và kiểm tra mó tài khoản (Testkey):

Thiết lập quan hệ đại lý giữa cỏc ngõn hàng cũng là thiết lập hệ thống mó khoỏ nhằm đảm bảo tớnh bảo mật giữa cỏc ngõn hàng. Mỗi ngày, BIDV cung cấp 5-10 mó khoỏ theo yờu cầu của cỏc ngõn hàng đại lý và thu phớ. Mục đớch chớnh của ciệc cung cấp này là xõy dựng mối quan hệ mật thiết giữa cỏc ngõn hàng với nhau.

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

42

Đõy là một trong những nghiệp vụ ngõn hàng quốc tế truyền thống, gúp phần đa dạng hoỏ hoạt động của BIDV làm tăng tiền gửi khỏch hàng. Năm 2005, BIDV đó nhận thờm 16 dự ỏn mới từ WB, NIB... với tổng trị giỏ đạt 436,64 triệu USD. Tổng số dự ỏn ủy thỏc lờn tới 242, doanh số cho vay 1344 tỷ VND, dư nợ đạt 3210 tỷ VND, lói và phớ thu được đạt 3,05 tỷ VND.

(Nguồn: Bỏo cỏo nghiệp vụ ngõn hàng đại lý của BIDV năm 2005).

Bảng 3 : Một số chỉ tiờu kết quả dịch vụ ngõn hàng đại lý uỷ thỏc của BIDV giai đoạn 2002 - 2005

Đơn vị: triệu USD

Chỉ tiờu 2002 2003 2004 2005

Số dự ỏn 187 201 218 242

Tổng nguồn vốn tại thời điểm 31/12 3350 3780 4265 4819

Tốc độ tăng trưởng (%) 6,7 7,3 7,95 8,67

Nguồn nhận trong năm 500,5 742 1100 1630

Số vốn đó giải ngõn 330 490 727 1076

Nguồn: Bỏo cỏo nghiệp vụ ngõn hàng đại lý của BIDV giai đoạn 2002-2005

Ngoài ra, cỏc tổ chức tài chớnh thế giới như WB, ADB... rất tớn nhiệm BIDV do đú phần lớn cỏc nguồn vốn viện trợ chớnh thức đều chuyển đến BIDV làm đại lý uỷ thỏc. Từ chỗ thuần tuý cho vay lại cỏc dự ỏn song phương và làm dịch vụ giải ngõn cho một số ớt cỏc dịch vụ đa phương đến nay, BIDV đó thực hiện giải ngõn phần lớn cỏc dự ỏn đa phương cú nguồn tài trợ từ cỏc nước và tổ chức quốc tế:

Bựi Thị Thanh Võn Lớp A3 - K41 - KTNT

43

Bảng 4: Thị phần hoạt động của BIDV trong hoạt động dịch vụ đại lý uỷ thỏc nguồn vốn ODA

Đơn vị: triệu USD

Năm Tổng nguồn ODA giải

ngõn tại Việt Nam

Giải ngõn qua BIDV Thị phần của BIDV(%) 2002 1500 465 31 2003 1600 349 21,81 2004 1800 469 26 2005 2025 436,64 21,56

Nguồn: Bỏo cỏo nghiệp vụ ngõn hàng đại lý của BIDV năm 2002- 2005

Một phần của tài liệu Khóa luận tốt nghiệp nghiệp vụ ngân hàng quốc tế tại ngân hàng BIDV (Trang 39)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(109 trang)