Tai biến, biến chứng sau phẫu thuật

Một phần của tài liệu nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa di căn hạch (Trang 62 - 64)

- Bệnh hay gặp ở nam cú độ tuổi 41 – 70 tuổi chiếm 52,9% trong khi độ

4.3.2. Tai biến, biến chứng sau phẫu thuật

Cỏc tai biến, biến chứng hay được nhắc tới trong phẫu thuật cắt TGTB là tổn thương dõy TKQN và suy tuyến cận giỏp sau mổ.

Theo y văn trờn thế giới nhỡn chung tỷ lệ tổn thương dõy TKQN khoảng 0,4 – 3,4%, tỷ lệ suy cận giỏp chiếm khoảng 7 – 10%. Tỷ lệ tai biến phụ thuộc vào tuổi, kớch thước và sự xõm lấn của khối u, hạch cổ, phương phỏp phẫu thuật và kinh nghiệm của phẫu thuật viờn ....

Về biến chứng tổn thương dõy TKQN: Theo Shah D.H, Samuel A.M (1999), tỷ lệ tổn thương dõy TKQN là 8% [38]. Theo nghiờn cứu của Trần Ngọc Lương và cộng sự (2004) tỷ lệ tổn thương dõy TKQN tạm thời là 11,4% [58]. Nghiờn cứu của Nguyờ̃n Quốc Bảo (1999) cho thấy tỷ lệ tổn thương dõy TKQN trong phẫu thuật cắt TGTB là 13% [6]. Theo nghiờn cứu của Nguyờ̃n Tiến Lóng (2008) tỷ lệ tổn thương dõy TKQN tạm thời là 9,2% và thường gặp ở bệnh nhõn cắt TGTB kết hợp với vột hạch cổ [44]. Trong nghiờn cứu của chỳng tụi tỷ lệ tổn thương dõy TKQN tạm thời là 8,0%, tỷ lệ tổn thương dõy TKQN vĩnh viờ̃n là 1,8% (bảng 3.11). Trong đú 2 trường hợp tổn thương dõy TKQN vĩnh viờ̃n (1,8%) đều ở bệnh nhõn giai đoạn muộn, khối u và hạch đó xõm lấn vào thần kinh và đó khàn tiếng trước mổ.

Về biến chứng suy cọ̃n giỏp sau mổ: trong nghiờn cứu của chỳng tụi tỷ lệ suy cận giỏp tạm thời là 7,1%, khụng cú trường hợp nào suy cận giỏp vĩnh viờ̃n (bảng 3.11). Kết quả này thấp hơn so với kết quả nghiờn cứu của Degroot (1990) tỷ lệ suy tuyến cận giỏp sau cắt TGTB là 8,4% [59]. Tỷ lệ suy cận giỏp tạm thời trong nghiờn cứu của Trần Ngọc Lương (2004) là 7,7% [58]. Tỷ lệ suy cận giỏp tạm thời trong nghiờn cứu của Nguyờ̃n Quốc Bảo (1999) là 6,45% và suy tuyến cận giỏp món tớnh 3,2% [6]. Nghiờn cứu của Vũ Trung Chớnh (2002), suy tuyến cận giỏp tạm thời cú tỷ lệ 6/78 (7,7%) [45].

Theo y văn thỡ tỷ lệ suy tuyến cận giỏp thay đổi từ 1 – 29%. Mặc dự phẫu thuật cắt TGTB ngày càng trở nờn phổ biến và kỹ thuật mổ ngày một tốt hơn nhưng suy tuyến cận giỏp món tớnh vẫn là biến chứng đỏng lo ngại. Việc xỏc định chớnh xỏc tuyến cận giỏp dựa vào vị trớ giải phẫu, màu sắc tuyến cận giỏp cựng với việc phẫu tớch tỷ mỷ trong khi mổ để bảo tồn tuyến cận giỏp cựng với mạch nuụi là phương phỏp phũng ngừa tốt nhất.

Khi so sỏnh tỷ lệ biến chứng giữa 2 nhúm phẫu thuật cắt TGTB + vột hạch cổ một bờn với phẫu thuật cắt TGTB + vột hạch cổ hai bờn, chỳng tụi

nhận thấy tỷ lệ cỏc tai biến, biến chứng cú xu hướng cao hơn ở cỏc bệnh nhõn được phẫu thuật cắt TGTB + vột hạch cổ hai bờn. Tỷ lệ biến chứng của nhúm phẫu thuật cắt TGTB + vột hạch cổ một bờn là 7,2% trong khi tỷ lệ biến chứng của nhúm phẫu thuật cắt TGTB + vột hạch cổ hai bờn là 20,2%. Sự khỏc biệt này cú ý nghĩa thống kờ (p < 0,05) (bảng 3.12).

Một phần của tài liệu nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị ung thư tuyến giáp thể biệt hóa di căn hạch (Trang 62 - 64)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(103 trang)
w