Kết quả kiểm định bằng phương pháp fixed effect (FEM)

Một phần của tài liệu Phân tích yếu tố giáo dục tác động đến tăng trưởng kinh tế của các tỉnh đồng bằng sông cửu long giai đoạn 2000 2013 (Trang 60)

3.4. Kết quả kiểm định mối quan hệ

3.4.2. Kết quả kiểm định bằng phương pháp fixed effect (FEM)

Bảng 3.5 trình bày kết quả ước lượng của mơ hình tác động ngẫu nhiên, xem xét tác động của các biến đến tăng trưởng kinh tế. Dựa vào kết quả nghiên cứu ta thấy có mối tương quan thuận giữa CE, INV và GDP ở mức ý nghĩa 1%, biến SECOND_SCHOOL ở mức ý nghĩa 5% giá trị P-value của CE, INV là 0,000 và của SECOND_SCHOOL là 0,021. Biến HIGHSCHOOL có mối tương quan nghịch với GDP ở mức ý nghĩa 5%, P-value = 0.016. Riêng đối với biến LITE_RATE và PRIMARY_SCHOOL khơng có ý nghĩa thống kê. Như vậy biến HIGHSCHOOL

có dấu khơng phù hợp với giả định ban đầu của mơ hình. Các biến CE, INV, SECOND_SCHOOL có dấu giống với giả định ban đầu của mơ hình.

Bảng 3.5. Kết quả ước lượng của mơ hình tác động cố định (FEM)

Fixed-effects (within) regression Number of obs = 168 Group variable: i Number of groups = 12 R-sq: within = 0,7954 Obs per group: min = 14 between = 0,6172 avg = 14,0 overall = 0,7453 max = 14 F(6,150) = 97,20

corr(u_i, Xb) = 0,1108 Prob > F = 0,0000 Gdp Coef,Std, Err,t P>|t| [95% Conf, Interval]

Ce 0,3296087 0,0541152 6,09 0,000 0,2226822 0,4365351 Inv 0,1804931 0,037412 4,82 0,000 0,1065705 0,2544157 lite_rate 0,884317 0,7764465 1,14 0,257 -0,6498678 2,418502 highschool -0,1412909 0,0580675 -2,43 0,016 -0,2560268 -0,026555 second_school 0,2345831 0,1006322 2,33 0,021 0,0357435 0,4334228 Primary_school -0,0915905 0,1455964 -0,63 0,530 -0,3792753 0,1960943 _cons 0,3276357 0,5859135 0,56 0,577 -0,8300739 1,485345 sigma_u 0,07938249 sigma_e 0,10379448

rho 0,36905568 (fraction of variance due to u_i)

F test that all u_i=0: F(11, 150) = 5,66 Prob > F = 0,0000

Nguồn: Kết quả dựa trên tính tốn từ dữ liệu nghiên cứu với phần mềm Stata

3.4.3.Kiểm định để lựa chọn mơ hình thích hợp

3.4.3.1.Kiểm định Hausman

Bằng cách sử dụng kỹ thuật kiểm định Hausman để so sánh kết quả giữa mơ hình tác động cố định và mơ hình tác động ngẫu nhiên, theo kết quả kiểm định từ

Bảng 3.6, P-value = 0,000 sẽ bác bỏ các ước lượng của mơ hình tác động ngẫu

nhiên và chấp nhận kết quả ước lượng của mơ hình tác động cố định. Do đó, kết

quả ước lượng của mơ hình tác động cố định thì phù hợp hơn kết quả ước lượng của mơ hình tác động ngẫu nhiên trong việc nghiên cứu tác động của các yếu tố giáo dục đến tăng trưởng kinh tế của các tỉnh ĐBSCL.

Bảng 3.6. Kết quả kiểm định Hausman

---- Coefficients ---- (b) fe (B) re (b-B) Difference sqrt(diag (V_b-V_B)) S,E Ce 0,3296087 0,3440852 -0,0144766 0,0281752 Inv 0 ,1804931 0,1936398 -0,0131467 0,0071745 lite_rate 0,884317 0,2466524 0,6376646 0,6505315 highschool -0,1412909 -0,1637481 0,0224572 0,0225538 second_school 0,2345831 0,274041 -0,0394578 0,0063599 Primary_school -0,0915905 -0,191243 0,0996525 0,0401671

b = consistent under Ho and Ha; obtained from xtreg

B = inconsistent under Ha, efficient under Ho; obtained from xtreg Test: Ho: difference in coefficients not systematic

chi2(6) = (b-B)'[(V_b-V_B)^(-1)](b-B) = 115,08

Prob>chi2 = 0,0000

(V_b-V_B is not positive definite)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ dữ liệu nghiên cứu dựa trên phần mềm stata

3.4.3.2.Kiểm định phương sai sai số thay đổi

Tiếp theo, để kiểm tra liệu có sự tồn tại của hiện tượng phương sai sai số thay đổi hay không, kết quả từ bảng 3.7cho thấy giả thuyết H0 bị bác bỏ (p-value =

Prob(chi-square) = 0.00 < 0.05) tức là tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi trong mơ hình. Ngồi ra, do mơ hình sử dụng dữ liệu từ 14 năm nên sẽ khơng có hiện tượng tương quan chuỗi do số năm thực hiện kiểm định tương đối ngắn.

Bảng 3.7. Kết quả kiểm định phương sai sai số thay đổi

Modified Wald test for groupwise heteroskedasticity in fixed effect regression model

H0: sigma(i)^2 = sigma^2 for all i chi2 (12) = 3000,76

Prob>chi2 = 0,0000

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ dữ liệu nghiên cứu dựa trên phần mềm stata

3.4.3.2 Kiểm định Robust

Do tồn tại hiện tượng phương sai sai số thay đổi, tác giả sử dụng kiểm định Robust để khắc phục hiện tượng này của mơ hình. Kết quả kiểm định Robust trong Bảng 3.8 chỉ ra rằng mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế (GDPit) và các biến giải thích CE, INV, HIGHSCHOOL có tác động ở mức ý nghĩa 1%, biến SECOND_SCHOOL tác động ở mức ý nghĩa 5%, Biến PRIMARY_SCHOOL, LITE_RATE khơng có ý nghĩa thống kê.

Tuy nhiên biến HIGHSCHOOL có tác động nghịch chiều với tăng trưởng kinh tế. Kết quả này phù hợp với kết luận trong bài nghiên cứu thực nghiệm của các tác giả như Abdul Jabbar Abdulah (2013), Barro và Lee (2010), Benhabib and Spiegel (1994), Lawal, Abiodun and Wahab,T.Iyiola (2011)và Prichett, (2001). Các biến có ý nghĩa cịn lại có tác động thuận chiều đến tăng trưởng kinh tế, điều này đúng với giả định ban đầu của mơ hình cũng như các nghiên cứu thực nghiệm.

Bảng 3.8 Kết quả kiểm định Robust

Fixed-effects (within) regression Group variable: i R-sq: within = 0,7954 between = 0,6172 overall = 0,7453

F(6,11) = 110,04 corr(u_i, Xb) = 0,1108

(Std, Err, adjusted for 12 clusters in i)

Number of obs = Number of groups = Obs per group: min =

avg = max = Prob > F = 168 12 14 14,0 14 0,0000 Coef, Robust

Std.Err Z P>|z| [95% Conf, Interval] Ce 0,3296087 0,0796951 4,14 0,002 0,154201 0,5050163 Inv 0,1804931 0,0590386 3,06 0,011 0,05055 0,310436 lite_rate 0,884317 0,5863633 1,51 0,160 -0,40626 2,174894 highschool -0,1412909 0,040303 -3,51 0,005 -0,2299973 -0,0525845 second_school 0 ,2345831 0,0887316 2,64 0,023 0,0392863 0,42988 Primary_school -0,0915905 0,1195739 -0,77 0,460 -0,354771 0,17159 _cons 0,3276357 0,4344699 0,75 0,467 -0,6286262 1,283898 sigma_u 0,07938249 sigma_e 0,10379448

rho 0,36905568 (fraction of variance due to u_i)

Nguồn: Tổng hợp của tác giả từ dữ liệu nghiên cứu dựa trên phần mềm stata

Xét về trường hợp của biến chi tiêu thường xuyên cho giáo dục (CE), kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng khi gia tăng 1% trong chi tiêu thường xuyên cho giáo dục sẽ kéo theo GDP thực tăng 0,3296%. Kết luận này hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu Mehmet Mercan, Sevgi Sezer (2013), Dahli (2002), Peseran et al (2001), Guajariti (1999). Chi thường xuyên cho giáo dục bao gồm các khoản chi lương, phụ cấp, các hoạt động mang tính chất thường xuyên của các trường. Tăng chi thường xuyên cho giáo dục thể hiện qua các chính sách hỗ trợ cho giáo viên ở các vùng khó khăn, hỗ trợ cho giáo viên trong việc phụ đạo, bồi dưỡng kiến thức cho học sinh, hỗ trợ phụ cấp cho giáo viên, điều này tạo điều kiên cho giáo viên an tâm công tác,

phát triển kinh tế gia đình góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, mặt khác cũng góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển kinh tế.

Tương tự như vậy đối với biến vốn đầu tư công cho ngành giáo dục, kết quả nghiên cứu là khi tăng 1% trong vốn đầu tư phát triển cho giáo dục sẽ thúc đẩy GDP thực tăng 0,1804 %. Kết luận này phù hợp với các nghiên cứu Mehmet Mercan, Sevgi Sezer (2013), Dahli (2002), Peseran et al (2001)… Đầu tư công cho giáo dục là đầu tư về xây dựng cơ bản trong đó bao gồm xây dựng trường học, sửa chữa trường học, hỗ trợ cơ sở vật chất, thiết bị cho các trường. Việc đầu tư xây dựng trường học tạo điều kiện cho học sinh đến trường, tạo môi trường học tập tốt, từ đó thúc đẩy nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho xã hội, góp phần vào tăng trưởng kinh tế. Mặt khác, việc xây dựng thêm trường học cũng đòi hỏi thêm biên chế về giáo viên góp phần giải quyết việc làm, tăng tỷ lệ huy động ra lớp, xóa mù chữ…

Biến tỷ lệ biết chữ (LITE_RATE), (PRIMARY_SCHOOL) khơng có ý nghĩa thống kê, không tác động đến GDP. Tuy nhiên kết quả này cũng phù hợp với kết luận của M. Shafiqur Rahman(2013) và Griliches (1996).

Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, biến tỷ lệ nhập học cấp trung học phổ thông (HIGHSCHOOL), Tỷ lệ nhập học cấp trung học cơ sở (SECOND_SCHOOL) đều có tác động đến tăng trưởng kinh tế ở mức ý nghĩa 1%. Theo đó khi tỷ lệ nhập học THPT tăng 1% thì GDP thực giảm 0.1412%, khi tỷ lệ nhập học cấp THCS tăng 1% thì cũng kéo theo GDP thực tăng 0.2345%. Như đã trình bày ở trên, kết quả này vẫn phù hợp với các nghiên cứu thực nghiệm. Đối với biến tỷ lệ nhập học cấp THPT, giáo dục có thể không hiệu quả trong việc ảnh hưởng năng suất làm việc, một số người được giáo dục có thể làm việc trong những lĩnh vực, khu vực không hợp pháp, điều này làm ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế (Printchett, 2001). Thứ hai, giáo dục không là một yếu tố của sản lượng đóng góp vào tăng trưởng trong ngắn hạn (Benhabib and Spiegel, 1994:160). Hay theo Ogundipe and Lawal (2008)

thì do tỷ lệ tham gia vào các cấp học chưa đầy đủ. Đối với tình hình thực tế của các tỉnh ĐBSCL có thể giải thích cho kết quả này như sau:

- Tỷ lệ nhập học mà mơ hình sử dụng là tỷ lệ nhập học chung thô, nghĩa là bao gồm trẻ em ở mọi lứa tuổi (trẻ em lớn tuổi hơn hoặc nhỏ tuổi hơn nhập học) nhập học chung một cấp. Do đó tỷ lệ nhập học chung có thể lớn hơn 100%. Tỷ lệ này tăng có thể phản ánh điểm tốt là có nhiều học sinh đi học cũng phản ánh điểm xấu là tỷ lệ bỏ học cao, như vậy việc tăng tỷ lệ nhập học chung có thể tác động tích cực hoặc tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế tùy thuộc vào điểm tốt hoặc xấu mà tỷ lệ này phản ánh. Xem xét tại Bảng 3.2, ta thấy tỷ lệ nhập học cấp THPT trung bình là 99,87%, bên cạnh đó tỷ lệ nhập học cao nhất ở cấp này là 200%, như vậy có thể thấy là tỷ lệ bỏ học và đi học lại ở cấp này rất cao, điều này phản ánh được tác động tiêu cực của biến này.

- Việc đầu tư ngân sách để phát triển giáo dục ở các cấp có thể đem lại điểm tốt cho tỉnh nhà phụ thuộc nhiều vào hướng đóng góp nghề nghiệp của học sinh sau khi ra trường. Nếu ngân sách địa phương đầu tư để xây trường học cho học sinh nhưng khi ra trường, phần lớn các em đều đi làm ở các cơng ty ngồi tỉnh, hoặc khơng tìm được việc làm dẫn đến tăng tỷ lệ thất nghiệp, từ đó ảnh hưởng xấu lớn đến tăng trưởng kinh tế, đó là đầu tư nhưng không mang lại lợi nhuận lâu dài. Ngược lại, nếu học sinh ra trường có thể làm việc tại tỉnh nhà, có việc làm ổn định thì sẽ góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế cho địa phương.

- Hiệu quả, chất lượng đào tạo cũng là một trong những yếu tố quyết định dẫn đến tỷ lệ nhập học tác động thuận chiều hoặc ngược chiều với tăng trưởng kinh tế.

Kết luận Chương 3

Chương 3 trình bày nội dung chính của nghiên cứu bao gồm: kết quả mô tả thống kê, kết quả xây dựng mơ hình nghiên cứu, kết quả kiểm định các mối quan hệ, đánh giá tác động của các biến đưa vào mơ hình, so sánh với giả thuyết nghiên cứu.

Từ kết quả nghiên cứu này, trong chương tiếp theo tác giả sẽ đề xuất các giải pháp để phát triển giáo dục các tỉnh ĐBSCL.

CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN- KHUYẾN NGHỊ

4.1Kết luận

Mục đích của nghiên cứu này là xác định tác động của các yếu tố giáo dục tác động đến tăng trưởng kinh tế của các tỉnh ĐBSCL, các biến: đầu tư công cho giáo dục, chi thường xuyên cho giáo dục, tỷ lệ biết chữ, tỷ lệ nhập học cấp tiểu học, THCS, THPT được đưa vào mơ hình nghiên cứu. Kết quả thực nghiệm được trình bày dựa trên dữ liệu bảng của 12 tỉnh ĐBSCL giai đoạn 2000-2013. Kết quả của mơ hình ước lượng cho thấy rằng các yếu tố giáo dục đầu tư công, chi tiêu công, tỷ lệ nhập học cấp trung học phổ thông, tỷ lệ nhập học cấp trung học cơ sở có tác động đến tăng trưởng kinh tế, biến tỷ lệ biết chữ và tỷ lệ nhập học cấp tiểu học không tác động. Trong đó, đầu tư cơng và chi tiêu công cho giáo dục và tỷ lệ nhập học cấp THCS có tác động thuận chiều với tăng trưởng kinh tế;tỷ lệ nhập học THPT có tác động ngược chiều với tăng trưởng kinh tế. Kết quả này phù hợp với một số nghiên cứu trước đây, tuy nhiên, khi lựa chọn các chính sách để phát triển giáo dục dựa trên ý nghĩa định lượng của tỷ lệ nhập học các cấp tacần xem xét đến tỷ lệ bỏ học, chất lượng đào tạo, cũng như hướng lựa chọn nơi làm việc của sinh viên sau khi ra trường.

Ở Việt Nam hiện nay chưa có nghiên cứu định lượng nào về tác động của giáo dục đến tăng trưởng kinh tế theo khu vực cụ thể. Nghiên cứu của tác giả xem như một nghiên cứu mới để nhìn nhận một cách khách quan về thực trạng và tác động của giáo dục đến tăng trưởng kinh tế khu vực các tỉnh ĐBSCL. Qua đó, làm cơ sở để đề xuất cho hoạch định chính sáchphát triển giáo dục của các tỉnh ĐBSCL nói riêng cũng như Việt Namnói chung.

Ngồi ra, hiện nay Việt Nam đang trong giai đoạn thực hiện việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013

Hội nghị Trung ương 8 khóa XI, vì vậy nghiên cứu này cũng góp phần làm định hướng về giải pháp để thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục tại Việt Nam.

4.2Khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp phát triển giáo dục sau:

Tăng cường vốn đầu tư cho giáo dục

Hoàn thành việc xây dựng chuẩn quốc gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phịng học, phịng thí nghiệm, phịng học bộ môn và trang thiết bị dạy học ở các cấp học, đặc biệt là đồ chơi an tồn cho trẻ em. Đẩy mạnh Chương trình kiên cố hố trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên, ưu tiên cho giáo dục vùng sâu, vùng cao, vùng khó khăn, bảo đảm đủ phòng học cho giáo dục tiểu học và trung học cơ sở học 2 buổi ngày. Tiến tới khơng cịn phịng học tạm ở tất cả các cấp học, tất cả trường phổ thơng được nối mạng Internet và có thư viện.

Bên cạnh việc tăng cường đầu tư cơ sở vật chất cho trường học, đồng thời các tỉnh cũng phải chú trọng đến việc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm: hệ thống “điện – đường – trường – trạm”, giúp tạo điều kiện cho học sinh ở những vùng sâu xa, biên giới có điều kiện đến trường.

Tăng chi tiêu thường xuyên cho giáo dục

Phát triển và hoàn thiện hệ thống chính sách đối với giáo dục - đào tạo. Trong đó, thật chú trọng đến đội ngũ thầy cô giáo và học sinh, sinh viên. Hiện nay, ở đồng bằng sông Cửu Long nhân dân còn nghèo, lại phải “bươn chải” trong kinh tế thị trường để mưu sinh; vì vậy, học sinh, sinh viên cịn gặp nhiều khó khăn. Đời sống giáo viên cịn khó khăn, trong khi lương chỉ đáp ứng được khoảng 60% mức sống tối thiểu của xã hội. Trong điều kiện này, một chính sách đúng, hợp đạo lý là phải ưu tiên nâng cao mức sống của thầy và trò trong hệ thống nhà trường các cấp;

đồng thời, vừa đáp ứng lợi ích vật chất, vừa khơi dậy và kích thích giá trị tinh thần của người dạy và người học.

Có chính chính trợ cấp thỏa đáng để thu hút giáo viên cho vùng khó khăn, vùng biên giới. Có chế độ bồi dưỡng cho giáo viên dạy phụ đạo học sinh yếu, bồi dưỡng học sinh giỏi, điều này góp phần giúp học sinh học yếu nắm được kiến thức, hạn chế tình trạng bỏ học.

Tạo ra nguồn vốn lâu dài đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững của giáo dục - đào tạo.

Ngồi nguồn kinh phí của Trung ương cấp, các tỉnh phải cấp đủ kinh phí cho giáo dục - đào tạo cần đẩy mạnh thực hiện xã hội hóa giáo dục thơng qua các biện pháp:

+ Thể chế hóa vai trị, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng mơi trường giáo dục lành mạnh và an tồn.

+ Triển khai các chính sách cụ thể của Chính phủ đã ban hành để hỗ trợ cho các cơ sở giáo dục ngồi cơng lập về đất đai, thuế và vốn vay. Xác định rõ ràng, cụ thể các tiêu chí thành lập cơ sở giáo dục, bảo đảm chất lượng, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và các tổ chức kinh tế-xã hội tham gia vào công tác thành lập

Một phần của tài liệu Phân tích yếu tố giáo dục tác động đến tăng trưởng kinh tế của các tỉnh đồng bằng sông cửu long giai đoạn 2000 2013 (Trang 60)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(88 trang)
w