8.1. Kết luận
Hiện nay, một số sản phẩm rau xanh trên thị trường Đà Nẵng không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định của Quốc tế về vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngun nhân chính do mơi trường bị ơ nhiễm và do sử dụng quá nhiều loại phân bón và thuốc BVTV khơng khoa học trong q trình sản xuất. Qua kết quả phân tích cho thấy hàm lượng NO3- và một số kim loại nặng đều vượt so với ngưỡng cho phép. Đặc biệt một số loại thuốc BVTV đã bị cấm sử dụng nhiều năm nay vẫn còn phát hiện được trong sản phẩm rau như DDT, Monitor.
Vùng quy hoạch rau sạch thành phố Đà Nẵng có điều kiện thuận lợi cho phát triển rau sạch về điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, phong tục tập quán và trình độ canh tác truyền thống của người sản xuất…Hàm lượng các độc tố trong đất như kim loại nặng, hoá chất BVTV, chỉ tiêu vệ sinh…ở vùng quy hoạch rau sạch đều dưới ngưỡng cho phép đủ điều kiện để trồng rau sạch. Nguồn nước tưới từ các con sơng Túy Loan trên địa bàn đều có thể dùng được cho rau sạch.
Vì vậy, việc đầu tư cho quy hoạch phát triển vùng rau sạch ngoại thành Đà Nẵng là một nhiệm vụ cấp thiết và hoàn tồn có cơ sở khoa học, đem lại hiệu quả xã hội và mơi trường cao, có ý nghĩa bảo vệ nâng cao sức khoẻ con người.
8.2. Kiến nghị
1. Cần sớm có những chính sách hỗ trợ cho người sản xuất trồng rau sạch thơng qua các chương trình khuyến nơng, cho vay vốn ưu đãi, tập huấn kỹ thuật, đặc biệt là tăng cường công tác giáo dục ý thức bảo vệ mơi trường vì sức khoẻ cộng đồng, thơng qua hệ thống giáo dục ở nhà trường và các phương tiện thông tin đại chúng để tất cả mọi ngươì đều có ý thức sản xuất và dùng rau sạch.
2. Cần nghiên cứu bổ sung hồn chỉnh thêm các quy trình kỹ thuật cho các loại rau sạch.
3. Nhà nước cần đầu tư cho cơ sở hạ tầng (đường giao thông, đường điện…) và hạ tầng kỹ thuật (trạm bơm, kênh mương, giếng khoan…) cho vùng sản xuất rau sạch.
4. Cần có những biện pháp để quản lý và kiểm soát chặt chẽ việc mua bán, sử dụng các loại hố chất BVTV hiện đang lưu thơng trên thị trường. Đồng thời xây dựng hệ thống cung ứng các loại chế phẩm sinh học, phân vi sinh đến từng hộ sản xuất.
5. Xây dựng mạng lưới tiêu thụ rau sạch là hết sức cần thiết hiện nay. Nhà nước cần có những chính sách, quy định để quản lý từ khâu sản xuất, bao gói sản phẩm đến lưu thơng và tiêu chuẩn vệ sinh nơi tiêu thụ.
6. Để rau sạch có thể phát triển rộng rãi trên địa bàn thành phố và phát triển một nền nông nghiệp bền vững ở Đà Nẵng, cần nghiên cứu và áp dụng có hiệu quả các biện pháp kiểm sốt tình trạng ơ nhiễm mơi trường đang có xu hướng ngày càng tăng trên các địa bàn sản xuất nông nghiệp, xây dựng các hệ thống xử lý chất thải cho các Nhà máy, Xí nghiệp cơng nghiệp, bệnh viện, khu dân cư tập trung trước khi thải ra các thủy vực.
DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
Group ROCK 8X Mã sinh viên
1. Hồ Văn Thuận (Nhóm trưởng) 162330870 2. Bùi Thị Thanh Thủy 162330874 3. Trần Thị Kim Anh 162320245 4. Đỗ Thị Minh Trang 162330886
5. Đậu Thị Tú Vân 162330920 6. Phạm Quang Thái 162520606 7. Đỗ Ngọc Đan Thanh 162330844 8. Nguyễn Thị Thanh Vân 162330922