) Hiến thị thơng tin
c. Định dạng chuưng trình
Chương trình nên được định dạng theo một kiểu mẫu {style) để làm
tăng tính dễ đọc {readability). Điều này được gọi là phong cách lập trình (programming style).
- Sử dụng các khoảng trống {space) giữa các thành phần trong một phát
biểu để dễ đọc. Ví dụ nên cĩ khoảng trổng trước và sau mỗi tốn tử. - Thêm hàng trống {blank line) giữa các phần {section) của chương
trinh và ở bất cứ chỗ nào thích hợp trong chuỗi các phát biểu để tạo thành các nhỏm phát biểu.
- Tuân theo một cách nghiêm ngặt các hướng dẫn về sẳp thẳng hàng
{alignment) và thụt đầu dịng {indentation) để làm nổi bật mơi liên hệ
Chương 1. Máy tính - Phương pháp luận lập trình 47
Vỉ dụ 1.15: Chương trình sau đây giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c
= 0. Chương trình C++: #include <iostream> #include <cmath> using namespace std; // giải phương trình bậc nhất ax + b = ũ
void PTBacl(double a, double b)
{
if (a == 0)
if (b == 0)
cout « "Phuong trinh co vo so nghiêm" « endl; else
cout « "Phuong trinh bac nhat vo nghiêm" << endl; else
{
double X = - b / a ;
cout << "Nghiêm bac nhat X = " << X << endl;
} }
// giải phương trình bậc hai đủ ax2 + bx + c = ũ, a <> 0
void PTBac2(double a, double b, double c)
{
double delta = b * b - 4 * a * c ;
if (delta < 0)
cout « "Phuong trinh bac hai vo nghiêm" << endl; else if (delta == 0)
{
double X = -b / (2 * a) ;
cout « "Nghiêm keo X = " « X « endl;
}
else
{
double xl = (-b - sqrt(delta)) / (2 * a);
double x2 = (-b + sqrt(delta)) / (2 * a); cout « "Nghiêm xl = " << xl « endl; cout « "Nghiêm x2 = " « x2 « endl;
}
// giải phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0 // trong trường số thực