Đối với động vật, phương pháp xác định dấu vết các loài thú, số dấu chân, ước đoán số con xuất hiện ở mỗi bàu trảng theo kinh nghiệm của cộng đồng dân cư được sử
dụng. Kết quả điều tra tại thực địa với sự tham gia của người dân của ba buôn thôn nghiên cứu được tập hợp và hệ thống, đã xác định sự xuất hiện các loài động vật có xương sống phân bố ở các vùng DNN. Danh mục động vật DNN được sắp xếp theo hệ thống phân loại động vật, được trình bày ở bảng 4.3.
Bảng 4.3 Danh mục động vật đất ngập nước
Lớp Bộ Họ Loài Tên phổ thông Tên địa
phương Pisces - Cá Cypriniformes - Cá chép Cyprinidae - Cá chép Carassius sp. Cá diếc Ca se Cyprinus carpio Cá chép Siluriformes - Cá da trơn Clariidae
- Cá trê Clarias sp. Cá trê Ca canh Synbranchiformes
- Mang liền
Flutidae
- Lươn Fluta alba Lươn Đung Perciformes
- Cá vược
Anabantidae
- Cá rô Anabas testudineus Cá rô đồng Ca crop Channidae
- Cá lóc Channa maculata Cá lóc Ca rchơl Amphibian
- Ếch nhái
Anura
- Không đuôi
Ranidae Pelophylax lateralis Ếch bén Ket Dicroglossidae Fejervarya
limnocharis Nhái Ket
Reptilia - Bò sát
Testudinata
- Rùa Emydidae
Maumemys sp. Rùa gối
Cuora sp. Rùa khép Squamata - Có vảy Gekkonidae - Tắc kè Gekko gecko Tắc kè Varanidae - Kỳ đà Varanussp. Kỳ đà Nlan (Nglanh) Pythonidae
- Trăn Python sp. Trăn Clăn Colubridae - Rắn nước Xenochrophis flavipunctatus Rắn nước Elapidae - Rắn hổ
Lớp Bộ Họ Loài Tên phổ thông Tên địa phương Aves - Chim Galliformes - Gà Phasianidae - Gà
Gallus gallus Gà rừng Jhar bri
Pavo munticus Công Bkạc
Francolinus
pintadeanus Đa đa Sim Tu Ta
Coraciiformes - Sả
Alcedinidae
- Bói cá Ceryle rudis Bói cá Columbiformes Columbidae Treron curvirostra Cu xanh Psittaciformes Psittacidae Psittacula alixandri Loài vẹt
Ciconiformes
Ardeidae
Egretta garzetta Cò trắng Klana Kar
Dupetor flavicollis Cò đen
Chadradriidae Vanellus indicus Te vặt Sim Rallidae Rallus aquaticus Cuốc Jday Sak Accipitridae Aquila clanga Đại bàng Klang
Milvus migrans Diều hâu Pelecanidae Pelecanus
philippensis Bồ nông Sim Bóc Ko
Cuculiformes Centropodidae Centropus sinensis Bìm bịp Jhar ứt Anatiformes Anatidae Anas poecilorhyncha Vịt trời Rẹ Lệ
Passeriformes
Corvidae Dicrurus hottenttus Chèo bẻo bờm Ra Ling Muscicapidae Copsychus saularis Chích choè lửa Mông Soar Pycnonotydae Pycnonotus jocosua Chào mào
Sturnidae
Acridotheres
cristatellus Sáo Graccula religosa Nhồng
Lớp Bộ Họ Loài Tên phổ thông Tên địa phương
Ploceidae Passer montanus Sẻ Piciformes Picidae Blythipicus pyrrhotis Gõ kiến
Mammalia - Thú Artiodactyla - Guốc chẵn Cervidae - Hươu nai
Cervus unicolor Nai Jun
Muntiacus muntjak Mang Jil Bovidae
- Bò Bos javanicus Bò rừng Suidae
- Heo Sus scrofa Heo rừng Anach Tragulidae
- Cheo Tragulus javanicus
Cheo cheo Nam Dương Proboscidae
- Có vòi
Elephantidae
- Voi Elephas maximus Voi Châu Á Rveh
Rodentia - Gặm nhấm Hystricidae - Nhím Hystrix brachyura brachyura Nhím Ama Pteromyidae - Sóc bay
Petaurista petaurista Sóc bay trâu
Hylopetes spadiceus Sóc bay bé Sciuridae
- Sóc cây Petaurista sp. Sóc Krai Muridae
- Chuột Rattus sp. Chuột Lagomorpha
- Thỏ
Leporidae
- Thỏ Lepus nigricollis Thỏ rừng Apai Carnivora
- Ăn thịt
Mustelidae
- Chồn Arctonyx collaris Lửng lợn Brôr Viverridae
- Cầy Viverra sp. Cầy Pik Felidae
- Mèo Catopuma temminckii Beo lửa Bit chon son Pholidota
- Có vảy
Manidae
Kết quả từ danh mục động vật cho thấy có sự đa dạng về các loài động vật xuất hiện ở sinh cảnh DNN trong hệ sinh thái rừng khộp VQGYD; trong đó, 53 loài động vật có xương sống thuộc 44 họ, 22 bộ và 5 lớp đã được phát hiện và định danh. Ngoài ra, các nhóm động vật không xương sống như ốc, tôm tép, cua cũng có sự xuất hiện ở đây. Đối với nhóm động vật có xương sống, nhiều loài xuất hiện nhiều và phổ biến như các loài cá, ếch nhái, nai, mang, heo rừng,… Ngoài ra, voi và beo lửa là loài thú quý hiếm, đặc hữu cũng nhận thấy có sự hiện diện gần các vùng DNN. Thông tin thu thập được từ cộng đồng dân cư cùng với việc khảo sát thực tế ngoài thực địa cho thấy các bàu trảng là nơi các loài động vật thường lui tới để tìm kiếm thức ăn và nước uống, nhất là trong mùa khô kéo dài của rừng khộp, khi nhiệt độ không khí tăng cao và nguồn nước cạn kiệt. Theo sự phản ảnh của người dân, vào mùa khô khi các con suối cạn dần, chỉ rải rác các bàu trảng trong VQGYD còn nước, tần suất xuất hiện các loài thú khá cao. Vào mùa mưa khi nguồn thức ăn và nước uống dồi dào thì các loài thú tìm đến các bàu trảng này ít hơn. Điều này chứng tỏ vai trò quan trọng của các vùng DNN trong việc duy trì các chức năng sinh thái cho cả hệ sinh thái rừng khộp VQGYD.
Các loài động vật thường hiện diện ở các vùng DNN được cộng đồng người dân sử dụng với các mục đích như làm thực phẩm hàng ngày, làm dược liệu, làm cảnh và bán ra ngoài thị trường.
Trong 53 loài động vật được phát hiện có xuất hiện tại các vùng DNN trong hệ sinh thái rừng khộp VQGYD, tổng số các loài thú chiếm 16 loài; trong đó, có 6 loài nằm trong SĐVN (2007), 6 loài thuộc phạm vi NĐ 32/2006/NĐ-CP và 8 loài nằm trong danh sách các loài động vật có nguy cơ bị diệt vong của IUCN (2007) (bảng 4.4). Đặc biệt, các loài thú như Bò rừng, Voi Châu Á, Beo lửa và Tê tê Java hiện đang thuộc các thứ hạng và tiêu chuẩn của cả ba danh sách.
Bảng 4.4 Danh sách các loài thú tại các bàu trảng được đánh giá theo SĐVN, NĐ 32 và IUCN
STT Tên Phổ thông Tên khoa học SĐVN (2007) NĐ 32/2006/ NĐ-CP IUCN (2007)
1 Nai Cervus unicolor Không Không LR/lc
2 Mang Muntiacus muntjak Không Không Không
3 Bò rừng Bos javanicus EN IB EN
4 Heo rừng Sus scrofa Không Không LR/lc
5
Cheo cheo Nam
Dương Tragulus javanicus VU IIB Không
6 Voi Châu Á Elephas maximus CR IB EN
7 Nhím Hystrix brachyura brachyura Không Không VU 8 Sóc bay trâu Petaurista petaurista VU Không Không 9 Sóc bay bé Hylopetes spadiceus Không IIB LR/lc
10 Sóc Petaurista sp. - - -
11 Chuột Rattus sp. Không Không Không
12 Thỏ rừng Lepus nigricollis Không Không Không 13 Lửng lợn Arctonyx collaris Không Không Không
14 Cầy Viverra sp. - - -
15 Beo lửa Catopuma temminckii EN IB VU
16 Tê tê Java Manis javanica EN IIB LR/nt