Trong thiết bị, OLT thường được tạo thành line card và được ghép vào trong bộ khung và kết nối đến mạng lõi/metro. Cịn ONU thì có một hay nhiều port dành cho kết nối thoại (T1/E1) và data (10/100BASE-T Ethernet) đến khách hàng.
G.983.1 là khuyến nghị cho PON/BPON ra đời năm 1998 với tốc độ 155.52Mbps và 622.08Mbps. Phiên bản mới hơn ra đời năm 2005 thêm vào tốc độ truyền dẫn 1244.16 Mbps. Nhà cung cấp dịch vụ APON/GPON có thể lựa chọn thực thi tốc độ truyền dẫn down và up đối xứng hay bất đối xứng.
Bảng 2. 3 chỉ ra sự kết hợp tốc độ down và up của APON/BPON
Tốc độ down(Mbps) Tốc độ up(Mbps) 155.52 155.52 622.08 155.52 622.08 622.08 124.16 155.52 124.16 622.08
Cả G.983.1 và G.984.1 ghi rõ giải pháp 2 sợi quang với sợi quang down và up chuyên dụng. Bước sóng 1310nm được dùng ở cả 2 hướng trong giải pháp 2 sợi. Tuy nhiên, trên thực tế không hệ thống nào triển khai giải pháp 2 sợi quang. Thứ nhất là do ở hướng down ta sử dụng bước sóng 1490 nm và up sử dụng bước sóng 1310 nm, hai bước sóng này khác nhau ta có thể sử dụng trên cùng một sợi quang mà không gây nhiễu trên đường truyền, thứ hai ta có thể tiết kiệm được chi phí và đơn giản hơn trong việc lắp đặt.
Tất cả chuẩn ITU-T PON có 3 loại thiết kế lớp truyền dẫn quang giữa OLT và ONU với suy hao mạng phân phối quang ODN khác nhau. 3 loại được chỉ định trong ITU-T G.982 là:
Loại A: 5–20 dB Loại B: 10–25 dB Loại C: 15–30 dB
Thiết kế loại C thì u cầu quỹ cơng suất rất nghiêm ngặt về sợi quang. Vì các lý do thực tế và chi phí, loại B+ với suy hao 28 dB được giới thiệu ở hầu hết các nhà cung cấp dịch vụ.
2.4.1.2. Kiến trúc phân lớp APON/BPON
Mơ hình phân lớp mạng TM được trình bày trên hình 2.8 gồm có lớp đường và lớp môi trường truyền dẫn, lớp môi trường truyền dẫn phân chia thành lớp môi trường vật lý và lớp hội tụ truyền dẫn TC.
Trong mạng ATM-PON lớp đường tương ứng với lớp đường ảo của lớp ATM. Lớp vật lý thực hiện giao tiếp quang của mạng (hay chính là mạng phân phối quang ODN). Lớp này thực hiện các chức năng: chuyển đổi điện-quang, nhận/truyền các tín hiệu đến/đi ở lớp vật lý tại một trong ba bước sóng 1310, 1490, 1550nm, kết nối với sợi quang của ODN.
Lớp hội tụ truyền dẫn T tương ứng với lớp 2 trong mơ hình OSI. Lớp TC được phân chia thành lớp con truyền dẫn PON và lớp con thích ứng. Lớp con thích ứng được chuẩn hóa dựa trên chuẩn TM trên cơ sở cáp đồng truyền thống [ITU I.732]. Chức năng của lớp này là chuyển đổi khung 125us thành cell ATM. Lớp con truyền dẫn PON thì thực hiện các chức năng như sắp xếp, cấp phát khe thời gian, cấp phát băng tần, bảo mật, đồng chính khung, đồng bộ burst, đồng bộ bit/byte.