- Khuếch tán của các ion được thay thế từ bề mặt hạt rắn vào trong dung dịch
6.5. Quá trình vận hành
Trao đổi
Rửa ngược
Hoàn nguyên
Rửa chậm và nhanh.
- Dung lượng trao đổi cân bằng : biểu thị dung lượng trao đổi lớn nhất của chất trao đổi ion trong một loại dung dịch nào đó đã định ,nên không phải là hằng số
- Dung lượng trao đổi làm việc : Dung lượng trao đổi được xác định dưới điều kiện vận
6.5. Quá trình vận hành
Tính năng thuận nghịch của phản ứng trao đổi ion:
Phản ứng trao đổi ion là phản ứng thuận nghịch . Dựa trên tính chất này người ta
dùng dung dịch chất hoàn nguyên, thông qua chất trao đổi ion đã mất hiệu lực để khôi
phục lại năng lực trao đổi của nó .
Thí CaR2 + 2H+ ( nhựa trao đổi)dụ : 2HR + Ca2+
2HR + Ca2+(hoànCaR2 + 2H+ nguyên)
Tính acid , kiềm : tính năng của chất Cationit RH và chất Anionit ROH ,giống chất điện giải acid, kiềm.
6.5. Quá trình vận hành
Tính trung hoà và thuỷ phân : tính năng trung hoà và thuỷ phân của chất trao đổi ion giống chất điện giải thông thường .
Tính chọn lựa của chất trao đổi ion
Ở hàm lượng ion thấp trong dung dịch , nhiệt độ bình thường, khả năng trao đổi tăng khi
hoá trị của ion trao đổi tăng.
Dung lượng trao đổi ion được xác định bằng tổng số ion có khả năng trao đồi tính bằng miliđlg/100 g mẫu
7. Màng Lọc
7.1. Giới thiệu
Màng được định nghĩa là một pha đóng vai trò ngăn cách giữa các pha khác nhau. Nó có thể là chất rắn, hoặc một gel (chất keo) trương nở do dung môi hoặc thậm chí cả một chất lỏng.
Việc ứng dụng màng để tách các chất, phụ thuộc vào độ thấm của các hợp chất đó qua màng.
Màng lọc được chia ra 4 loại: Vi lọc (microfiltration)
Siêu lọc (ultrafitration) Lọc nano (nanofiltration)
7.2. Phân loại