Số lượng thẻ tích lũy cuối kỳ

Một phần của tài liệu (Trang 32 - 40)

Từ đầu năm 2012, DAB đặt ra mục tiêu phát triển thẻ tín dụng với các biện pháp: thay đổi quy trình xét duyệt cấp thẻ, chính sách hạn mức cấp thẻ, xây dựng đội ngũ bán hàng, hướng đến nhóm khách hàng chi lương, khách hàng gửi tiết kiệm tại DAB, kết quả là đến cuối tháng 12/2012, so với năm 2011 số lượng thẻ phát hành tăng 3,65 lần. Tính đến cuối tháng 05/2013, số lượng thẻ lũy kế tăng 41% so với cuối năm 2012. Đây là kết quả của sự nỗ lực rất lớn từ đội ngũ bán hàng đến đội ngũ nhân viên thẩm định, xét duyệt hồ sơ trong điều kiện hiện nay có nhiều ngân hàng phát hành thẻ tín dụng với sản phẩm đa dạng.

Biểu đồ 2.2: Thực trạng hành vi thanh tốn nợ của KHCN sử dụng thẻ tín dụng do DAB phát hành từ kỳ sao kê tháng 01/2013 đến 07/2013

Tỷ lệ KH thanh toán đúng hạn, trễ hạn là tỷ số giữa số lượng KH thanh toán đúng hạn, trễ hạn với số lượng KH đã phát sinh giao dịch thẻ (có phát sinh nợ) và thanh tốn nợ thẻ trong kỳ sao kê. Tỷ lệ KH thanh toán đúng hạn và trễ hạn trung bình 7 kỳ sao kê đầu năm 2013: 82% đúng hạn: 18% trễ hạn.

Biểu đồ cho thấy tỷ lệ KH thanh toán đúng hạn, trễ hạn qua các kỳ sao kê biến động khơng nhiều, kỳ sau so với kỳ trước có khi tăng, giảm tuy nhiên độ chênh lệch so với mức trung bình thấp. Qua đó cho thấy, tại DAB, những người có thẩm quyền xét duyệt hồ sơ đã thực hiện nghiêm túc theo quy định về xét duyệt cấp thẻ tín dụng. Và hành vi thanh tốn đúng hạn hay trễ hạn của KH sử dụng thẻ tín dụng của DAB có thể cùng chịu sự tác động bởi một số yếu tố như nhau (trong hệ thống các yếu tố được DAB đánh giá trước khi cấp thẻ tín dụng) và chính sách hạn mức thẻ tín dụng DAB áp dụng. Vì vậy, cần phải nghiên cứu các yếu tố có thể ảnh hưởng đến hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng của khách hàng, để từ đó có cơ sở cho việc rà sốt, chỉnh sửa chính sách hạn mức thẻ tín dụng dành cho từng nhóm đối tượng khách hàng, nhằm làm giảm tỷ lệ khách hàng có hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng trễ hạn. Trong nghiên cứu này, chúng tơi chỉ xem xét các yếu tố về nhân khẩu học

Hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng Nhân khẩu học Giới tính Độ tuổi Trình độ học vấn Tình trạng hơn nhân Số người phụ thuộc Kinh tế Thu nhập Tình trạng sở hữu nhà ở Tỷ lệ hạn mức thẻ tín dụng / thu nhập

và kinh tế ảnh hưởng đến hành vi thanh tốn nợ của KHCN sử dụng thẻ tín dụng do DAB phát hành.

2.3. Mơ hình nghiên cứu đề nghị

Từ phân tích ưu nhược điểm của hai mơ hình nghiên cứu thực nghiệm Kim and A. De Vaney (2001) và mơ hình của Stavins (2000) và từ thực tế về phạm vi nghiên cứu: chỉ xét trên KH cá nhân sử dụng thẻ tín dụng của ngân hàng Đơng Á và khả năng thu thập thông tin nghiên cứu, chúng tôi đề nghị sử dụng mơ hình hồi quy logistic để ước lượng hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng của KH cá nhân sử dụng thẻ tín dụng do Ngân hàng Đơng Á phát hành dựa vào các đặc điểm nhân khẩu học, điều kiện kinh tế.

Mơ hình nghiên cứu đề nghị kế thừa mơ hình hồi quy, một số biến khảo sát từ hai mơ hình nghiên cứu trên, trong đó biến hành vi thanh tốn nợ có dữ liệu chính xác từ thực tế việc thanh tốn nợ thẻ tín dụng của KHCN.

2.3.1 Khung phân tích của mơ hình nghiên cứu

2.3.2 Xác định biến và dấu kỳ vọng trong mơ hình kinh tế lượng

Biến phụ thuộc: hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng của KHCN, dựa trên số liệu thực tế từ việc thanh tốn nợ thẻ tín dụng của KHCN.

Chúng tơi đề nghị sử dụng số liệu theo định nghĩa của Stavins (2000), nghĩa là: Hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng trễ hạn: là việc KH thanh tốn trễ ít nhất 2 kỳ sao kê liên tiếp trở lên.

Hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng đúng hạn: là việc KH thanh tốn trễ tối đa 1 kỳ sao kê.

Biến độc lập: các yếu tố ảnh hưởng đến HVTT nợ thẻ tín dụng của KHCN - Nhóm yếu tố nhân khẩu học: độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hơn nhân,

số người phụ thuộc, giới tính.

- Nhóm yếu tố kinh tế: thu nhập, tình trạng sở hữu nhà, tỷ lệ hạn mức thẻ tín dụng / thu nhập.

Danh sách các biến và dấu kì vọng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng và dấu kỳ vọng

STT Biến Dấu kỳ vọng của hệ số ước lượng

Giải thích

I. Nhóm yếu tố nhân khẩu học

01 Giới tính Nếu chủ thẻ là Nữ thì được kỳ vọng sẽ thanh toán nợ thẻ đúng hạn hơn khi chủ thẻ là Nam 02 Độ tuổi (+) Khi chủ thẻ càng lớn tuổi thì chủ thẻ thanh tốn

nợ thẻ càng đúng hạn hơn

03 Tình trạng

hơn nhân

Chủ thẻ đang có vợ / chồng sẽ thanh tốn nợ thẻ đúng hạn hơn so với chủ thẻ trong các tình trạng hơn nhân khác

04 Trình độ học vấn

(-) Chủ thẻ có học vấn cao hơn sẽ thanh tốn nợ thẻ trễ hạn ít hơn

05 Số người phụ thuộc

(+) Số người phụ thuộc nhiều hơn sẽ thanh toán nợ thẻ trễ hạn hơn

II. Nhóm yếu tố kinh tế

06 Thu nhập (-) Thu nhập cao hơn thì chủ thẻ sẽ thanh tốn nợ thẻ trễ hạn ít hơn

07 Tình trạng sở

hữu nhà ở Chủ thẻ sở hữu nhà đang ở, thì sẽ thanh tốn nợthẻ đúng hạn hơn vì ít tốn chi phí hơn (khơng tốn tiền thuê nhà)

08 Tỷ lệ hạn mức thẻ tín dụng / thu nhập

(+) Tỷ lệ càng cao thì chủ thẻ càng thanh tốn nợ trễ hạn hơn

2.3.3 Mơ hình kinh tế lượng đề nghị

Trên cơ sở mơ hình thực nghiệm của Stavins (2000), chúng tơi đề nghị sử dụng mơ hình hồi quy logistic định lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với hành

 P(Y= 1)

loge   = β0 + βiXi P(Y= 0)

vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng của KH cá nhân: Trong đó:

Y: hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng, là biến phụ thuộc (nhận giá trị nhị phân, bằng 1 nếu KH có hành vi thanh toán trễ hạn; bằng 0 nếu KH có hành vi thanh toán nợ đúng hạn)

 P(Y= 1) log

là logarit cơ số e của tỷ lệ xác suất KH thanh tốn nợ thẻ tín

e   P(Y= 0)

dụng trễ hạn trên xác suất KH thanh tốn nợ thẻ tín dụng đúng hạn. Tỷ lệ xác suất KH thanh tốn nợ thẻ tín dụng trễ hạn trên xác suất KH thanh tốn nợ thẻ tín dụng đúng hạn là khả năng KH có hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng trễ hạn

β là các hệ số hồi quy tương ứng

Xi là các biến độc lập, gồm các biến: độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hơn nhân, số người phụ thuộc, giới tính, thu nhập, tình trạng sở hữu nhà ở, tỷ lệ hạn mức thẻ tín dụng / thu nhập.

Dữ liệu biến được thu thập, mã hóa và đưa vào phần mềm SPSS để ước lượng các hệ số hồi quy. Dưới đây là phần diễn giải các biến khi đưa vào phần mềm xử lý số liệu SPSS:

Bảng 2.2: Diễn giải các biến trong mơ hình hồi quy logistic

Biến số Diễn giải

1. Biến phụ thuộc

Hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng của KHCN

Nhận giá trị nhị phân, bằng 1 nếu KH có hành vi thanh tốn nợ trễ hạn và bằng 0 nếu KH có hành vi thanh tốn nợ đúng hạn.

2. Biến độc lập

Giới tính Bằng 1 nếu KH là Nam và bằng 0 nếu KH là nữ Độ tuổi Dữ liệu định lượng dạng biến liên tục

Trình độc học vấn

Bằng 0 nếu KH có trình độ trung học và dưới trung học; bằng 1 nếu KH có trình độ cao đẳng và trung cấp; bằng 2 nếu KH có trình độ đại học và trên đại học.

Số người phụ

thuộc Dữ liệu định lượng dạng biến liên tục Tình trạng hơn

nhân

Bằng 0 nếu KH độc thân; bằng 1 nếu KH có tình trạng hơn nhân khác; bằng 2 nếu KH đã kết hơn

Tình trạng sở hữu

nhà ở Bằng 0 nếu KH đang ở nhà thuê; bằng 1 nếu KH đang sống chung cùng gia đình; bằng 2 nếu KH đang ở nhà KH sở hữu

Thu nhập

Bằng 0 nếu KH có thu nhập dưới 5 triệu đồng

Bằng 1 nếu KH có thu nhập từ 5 triệu – đến dưới 8 triệu đồng Bằng 2 nếu KH có thu nhập từ 8 triệu – đến dưới 12 triệu đồng Bằng 3 nếu KH có thu nhập từ 12 triệu – đến dưới 15 triệu đồng Bằng 4 nếu KH có thu nhập từ 15 triệu đồng trở lên

Tỷ lệ HM/TN Dữ liệu định lượng dạng biến rời rạc

2.3.4 Phát triển giả thiết

Giả thuyết được đề xuất như sau:

Giả thuyết Hi: Có sự khác biệt trong hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng do tác động của yếu tố i đối với KH

Với i = 1÷ 8, tương ứng với các yếu tố như giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, tình trạng hơn nhân, số người phụ thuộc, thu nhập, tình trạng sở hữu nhà ở, tỷ lệ hạn mức thẻ tín dụng / thu nhập).

2.4 Dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu 7273 KH được DAB phát hành thẻ trong khoảng thời gian từ tháng 04/12 đến hết tháng 01/2013. Thời gian thực hiện khảo sát hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng từ 01/2013 đến 07/2013.

Dữ liệu bao gồm: KH khơng phát sinh giao dịch, ít phát sinh giao dịch và những KH thường xuyên giao dịch – là những KH thường xuyên giao dịch và thật sự có nhu cầu sử dụng thẻ như một nguồn tín dụng tiện lợi.

Nghiên cứu này chỉ khảo sát trên những KH thường xuyên giao dịch và có lịch sử giao dịch từ 6 kỳ sao kê trở lên trong thời gian khảo sát. Sau khi loại bỏ thông tin của các KH không thuộc phạm vi khảo sát, số lượng KH đủ điều kiện để thực hiện khảo sát là 3222 KH. Trong đó, KH thanh tốn đúng hạn: 2811 KH, KH thanh toán trễ hạn: 411 KH; tỷ lệ thanh toán: 87,24% đúng hạn: 12,76% trễ hạn.

2.5 Mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi thanh tốn nợ của KHCN sửdụng thẻ tín dụng do DAB phát hành dụng thẻ tín dụng do DAB phát hành

Thực hiện thống kê mô tả các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi thanh tốn nợ thẻ tín dụng dựa trên dữ liệu của 3222 KH có lịch sử giao dịch từ 6 kỳ sao kê trở lên trong thời gian khảo sát, trong đó: 2811 KH thanh toán đúng hạn, 411 KH thanh tốn trễ hạn.

Một phần của tài liệu (Trang 32 - 40)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(74 trang)
w