Hình 3.13. Biểu đồ dao động áp suất tính tốn lý thuyết
So sánh giữa lý thuyết và thực nghiệm
Tại A
Qua hình 3.12, 3.13, 3.14 và mặt cắt A-A cho thấy:
- Trong thực tế, áp suất trong hệ TĐTL tạo tải thẳng đứng của TBTNGCTTL có dao động với hệ số Kđ = Pmax/Ptb = 1,07; Biên độ dao động áp suất là 8 bar tương ứng với sai số 5,7%.
- Dạng mơ hình dao động áp suất khi chạy chương trình lí thuyết hình 3.13 và dạng biểu đồ áp suất dao động trong thực tế hình 3.12 là tương đồng nhau. Nhìn trên hình 3.14, Đồ thị dao động áp suất lí thuyết - thực tế trùng khớp nhau với sai số 1,59%. Điều đó cho thấy mơ hình tốn dùng để mơ phỏng và các điều kiện dùng trong mô phỏng là đúng với thực tế.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Nội dung chương 3 đã trình bày kết quả nghiên cứu thực nghiệm nhằm xác định các thông số động lực học của thiết bị thử nghiệm gối cầu tải trọng đến 8000 Tấn chế tạo tại Việt Nam.
- Đã kiểm chứng được mối quan hệ lực – biến dạng gối cầu là phương trình bậc 2 có dạng: Fcs = c.x2 bằng việc thực hiện đo đạc thực nghiệm trên gần 1700 gối cầu và thử nghiệm chứng minh trên 3 loại gối cầu có tải trọng thử nghiệm khác nhau: gối OVM 4000 kN - tải trọng thí nghiệm 6.000 kN, gối kawakin 12.000 kN - tải trọng
thí nghiệm 18.750 kN, gối Mageba 18.000 kN - tải trọng thí nghiệm 27.000kN; có tính chất làm việc khác nhau: gối cố định, gối di động đơn hướng, gối di động đa hướng; của 3 hãng sản xuất gối cầu lớn trên thế giới: OVM - Trung Quốc, Kawakin - Nhật Bản, Mageba - Thụy sĩ . Đồ thị thể hiện mối quan hệ lực - biến dạng như hình 3.9, hình 3.10, hình 3.11 là hồn tồn đúng với nội dung nghiên cứu ở chương 2.
- Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho thấy, hệ TĐTL tạo tải thẳng đứng của thiết bị TNGCTTL có dao động áp suất. Dao động áp suất đo được trong hệ thống TĐTL của thiết bị thử nghiệm gối cầu làm việc trong thực tế và đồ thị dao động áp suất lý thuyết đưa ra là tương đồng nhau (Hình 3.12; Hình 3.13; Hình 3.14) với sai số trung bình lớn nhất 1,59%,. Điều đó đã khẳng định được độ tin cậy của mơ hình ĐLH, phương pháp tính và cơng cụ thực hiện và các tham số đầu vào để đưa vào tính tốn. Trên cơ sở đó, NCS sẽ tiến hành khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến dao động áp suất của hệ thống TĐTL bằng chương trình mơ phỏng, từ đó đưa ra các biện pháp giảm biên độ dao động của áp suất. Điều này sẽ được thực hiện ở chương 4 của luận án.
CHƯƠNG 4.
NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM NÂNG CAO ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA THIẾT BỊ
THỬ NGHIỆM GỐI CẦU TẢI TRỌNG LỚN DO VIỆT NAM CHẾ TẠO 4.1. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến dao động áp suất của hệ TĐTL có áp dụng mơ hình ĐLH
Như đã trình ở phần trên, việc đo lực trong thử nghiệm đối với các thiết bị thử nghiệm gối cầu tải trọng lớn, người ta thường thực hiện gián tiếp thông qua áp suất của hệ thống thủy lực. Thơng qua phân tích động lực học hệ thống TĐTL của thiết bị thử nghiệm gối cầu đã trình bày tại Chương 2 có thể xác định được áp suất hệ thống thuỷ lực của thiết bị có dao động và dao động với biên độ lớn.
Vì hệ thống thuỷ lực của thiết bị dao động nên việc đo áp suất hệ thống thủy lực để từ đó tính ra lực sẽ khơng cho giá trị chính xác như đo lực trực tiếp bằng loadcell. Xuất phát từ đó, việc điều khiển các cấp lực đúng giá trị quy định tại các tiêu chuẩn liên quan sẽ có sai số. Sai số này phụ thuộc vào biên độ dao động áp suất của hệ thống thủy lực. Biên độ dao động áp suất hệ thống thuỷ lực càng nhỏ thì độ chính xác điều khiển các cấp lực của thiết bị càng cao.
Trên cơ sở đó, sử dụng mơ hình ĐLH xác định các nguồn gây dao động áp suất và từ đó đưa ra các giải pháp giảm biên độ dao động áp suất khi gia tải để thu được độ chính xác cao của thiết bị thử nghiệm gối cầu tải trọng lớn là quan trọng và cần thiết.