CHƯƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.5 KẾT QUẢ CHẠY PHƯƠNG TRÌNH RIÊNG LẺ
iếp tục tìm kiếm bằng chứng để trả lời cho kết quả thu được từ phần kiểm định nhân quả b n tr n: Liệu có phải tại Việt Nam thì mối quan hệ giữa cung tiền (MS), thanh khoản (LQ) và giá cổ phiếu (P) không tồn tại hay không; bài viết tiếp tục với việc chạy các phương trình ri ng lẻ đã đưa ra.
Bảng 6 b n dưới trình bày những kết quả có được từ việc chạy riêng lẻ các phương trình trong hệ.
B ng 6: Kết quả chạy các phương trình ri ng lẻ
Variable Coefficient t-Statistic Prob.
P ầ A: Kết ồ y p ươ g trì 11 (P)
Α -0.157094 [-2.310354]** 0.0257
LNLQ -0.945312 [-1.883954]* 0.0663
LNMS 3.321732 [2.896343]*** 0.0059
LNIPI 0.592685 [0.981729] 0.3317
R-squared 0.218413 Mean dependent var 0.010213
Adjusted R-squared 0.163883 S.D. dependent var 0.208790
S.E. of regression 0.190917 Sum squared resid 1.567315
Prob(F-statistic) 0.013365 P ầ B: Kết ồ y p ươ g trình 12 (LQ) Α 0.011623 [0.534679] 0.5956 LNMS 0.600401 [1.762635]* 0.0851 LNGDP -0.027727 [-0.796726] 0.4300 LR -0.005769 [-0.947400] 0.3487
R-squared 0.133318 Mean dependent var 0.046170
Adjusted R-squared 0.072852 S.D. dependent var 0.059401
S.E. of regression 0.057196 Sum squared resid 0.140672
Prob(F-statistic) 0.101269 P ầ C: Kết ồ y p ươ g trì 13 (MS) Α 0.057727 [8.819451]*** 0.0000 LNCPI -0.301255 [-1.426278] 0.1614 LNGDP 0.001965 [0.137454] 0.8913 TBR -0.000378 [-0.113291] 0.9104 LNP 0.044529 [2.565926]** 0.0140 LNLQ 0.154298 [2.625044]** 0.0121
R-squared 0.323554 Mean dependent var 0.058723
Adjusted R-squared 0.241060 S.D. dependent var 0.026672
S.E. of regression 0.023236 Sum squared resid 0.022136
Prob(F-statistic) 0.005355
Ghi chú: ***, **, * tương ứng với mức ý nghĩa 1%, 5% và 10%.
(Nguồn ính tốn của tác giả).
Dựa vào giá trị t-statistic và p-value từ bảng 6 bên trên, kết quả hồi quy của mỗi phương trình như sau:
P ươ g trình 11 (với LnP là biến phụ thuộc)
Ngoại trừ hệ số hồi quy (HSHQ) của biến chỉ số sản xuất công nghiệp (LnIPI), các HSHQ của các biến cịn lại đều có ý nghĩa thống kê, cụ thể: HSHQ của biến thanh khoản (LnLQ) có ý nghĩa ở mức 10% và HSHQ của biến cung tiền (LnMS) có ý nghĩa ở mức 1%. Điều này có nghĩa là thanh khoản (LQ) và cung tiền (MS) có ảnh hưởng đến giá cổ phiếu P với mức ý nghĩa lần lượt là 10% và 1%.
Về dấu của các hệ số hồi quy:
HSHQ của biến thanh khoản (LnLQ) mang dấu âm, tức giá cổ phiếu có tương quan nghịch với thanh khoản của hệ thống ngân hàng. Điều này, theo các lí thuyết đã thảo luận ở phần trên là không phù hợp.
HSHQ của biến cung tiền (LnMS) mang dấu dương, tức giá cổ phiếu có tương quan thuận với cung tiền. Điều này là phù hợp theo các lí thuyết đã nêu.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng hệ số xác định R2 của phương trình 11 khá thấp khi chỉ đạt 21,84%, tức các biến độc lập chỉ giải thích được 21,84% mức độ biến động của biến phụ thuộc là giá cổ phiếu (LnP).
P ươ g trì 12 (với LnLQ là biến phụ thuộc)
Chỉ có HSHQ của biến cung tiền (LnMS) là có ý nghĩa thống kê ở mức ở mức 10%, tức có bằng chứng có ý nghĩa thống kê cho thấy cung tiền (MS) có ảnh hưởng đến thanh khoản (LQ) với mức ý nghĩa 10%. HSHQ của biến cung tiền (LnMS) mang dấu dương, tức thanh khoản của hệ thống ngân hàng có tương quan thuận với cung tiền. Điều này là phù hợp với các lí thuyết đã thảo luận.
Tuy nhiên, một lần nữa, hệ số xác định R2 của phương trình 12 rất thấp khi chỉ đạt 13,33%, tức các biến độc lập chỉ giải thích được 13,33% mức độ biến động của biến phụ thuộc là biến thanh khoản (LnLQ).
P ươ g trì 13 (với LnMS là biến phụ thuộc)
Chỉ có HSHQ của biến giá cổ phiếu (LnP) và biến thanh khoản (LnLQ) là có ý nghĩa thống kê ở mức 5%, HSHQ của các biến cịn lại khơng có ý nghĩa thống kê,
tức giá cổ phiếu (P) và thanh khoản (LQ) có ảnh hưởng đến cung tiền (MS) với mức ý nghĩa 5.
Về dấu của các hệ số hồi quy: HSHQ của biến giá cổ phiếu (LnP) và thanh khoản (LnLQ) đều mang dấu dương tức cung tiền biến động cùng chiếu với giá cổ phiếu và thanh khoản. Về thanh khoản, nếu hệ thống ngân hàng cần thanh khoản lớn hơn thì cung tiền cũng phải tăng theo tương ứng, vì thế kết quả hồi quy thu được là phù hợp. Về giá cổ phiếu, với hệ số là 0,045 thì mức độ biến động cùng chiều của cung tiền đối với biến động của giá cổ phiếu là không lớn.
Lưu ý, tương tự như hai phương trình 11 và 12, hệ số xác định R2 của phương trình 13 cũng chỉ đạt 32,36%, tức các biến độc lập chỉ giải thích được 32,36% mức độ biến động của biến phụ thuộc là biến cung tiền (LnMS).
TÓM TẮT KẾT QUẢ CHẠY HỒI QUY CÁC PHƯƠNG TRÌNH RIÊNG LẺ
B ế p ụ t ộc B ế ộc lập có ý g ĩ t g kê H s ồ y p-value R2 P LQ -0,945312 0,0663 21,84% MS 3,321732 0,0059 LQ MS 0,600401 0,0851 13,33% MS P 0,044529 0,0140 32,36% LQ 0,154298 0,0121
Kết quả chạy các phương trình ri ng lẻ cho thấy, có bằng chứng có ý nghĩa thống kê cho thấy các biến độc lập tác động đến các biến phụ thuộc trong 3 phương trình phù hợp với các lí thuyết đã thảo luận, ngoại trừ sự tác động của biến thanh khoản đối với giá cổ phiếu. Tuy nhiên, với hệ số R2 khá thấp trong cả 3 phương trình thì mức độ giải thích của các biến độc lập đối với sự biến động của biến phụ thuộc trong mỗi phương trình là thấp.