Tổng hợp số liệu thống kê mô tả mẫu

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm du lịch sinh thái nam cát tiên tỉnh đồng nai (Trang 58 - 66)

Thông tin Mô tả Tần số Tỷ lệ

Giới tính Nam 313 85.1 Nữ 55 14.9 Độ tuổi 18 – 25 90 24.5 26 – 35 200 54.3 36 – 45 60 16.3 46 - 55 18 4.9 Trình độ học vấn Phổ thông 50 13.6 Cao đẳng 83 22.6 Đại học 216 58.7 Sau đại học 19 5.2 Nghề nghiệp Nhà quản lý 47 12.8 Nhân viên hành chính 56 15.2 Nhân viên kinh doanh 130 35.3 Nhân viên kỹ thuật 49 13.3 Giáo viên 17 4.6 Học sinh – sinh viên 54 14.7 Buôn bán 11 3.0 Nhà nghiên cứu khoa học tự nhiên 4 1.1

Thu nhập

Dưới 10 triệu 104 28.3

Từ 10 đến 15 triệu 184 50.0 Từ 15 đến 25 triệu 46 12.5

Trên 25 triệu 34 9.2

Tình trạng hơn nhân Độc thân 299 81.2

Đã lập gia đình 69 18.8

4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê dùng để kiểm tra sự chặt chẽ và tương quan giữa các biến quan sát. Vì các biến quan sát cùng đo lường một biến

tiềm ẩn nên chúng phải có tương quan với nhau. Nhiều nhà nghiên cứu đồng ý rằng khi Cronbach’s Alpha từ 0,8 trở lên là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến gần 0,8 là sử dụng được, tuy nhiên, lại có nhà nghiên cứu đề nghị rằng từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng

trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời

trong bối cảnh nghiên cứu (Hoàng Trọng & Mộng Ngọc, 2005). Ngoài ra, các biến quan sát có hệ số tương quan giữa biến tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại.

Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha các thang đo cho thấy tất cả các thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy. Các hệ số tương quan biến tổng của các thang

đo đều cao hơn mức cho phép là 0,3 vì vậy tất cả các thang đo đều được đưa vào phân

tích nhân tố khám phá (EFA) trong bước tiếp theo. Kết quả Cronbach’s Alpha của các thành phần thang đo được trình bày ở Bảng 4.2 (xem thêm Phụ lục 6).

Bảng 4.2: Cronbach’s alpha của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm du lịch sinh thái của khách hàng

Biến quan sát

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phuơng sai thang đo nếu loại biến

Tương quan biến tổng

Alpha nếu loại biến

Thành phần chi phí hợp lý: Cronbach’s Alpha = 0.762

CP1 19.52 2.289 .691 .674 CP2 20.22 2.438 .518 .723 CP3 19.60 2.540 .545 .716 CP4 19.61 2.620 .524 .723 CP5 20.04 2.766 .357 .763 CP6 20.12 2.621 .408 .753

Thành phần cơ sở hạ tầng: Cronbach’s Alpha = 0.757 CS1 16.19 2.027 .486 .726 CS2 16.67 1.809 .611 .679 CS3 16.21 2.097 .456 .736 CS4 16.67 1.825 .607 .681 CS5 16.19 2.063 .459 .736

Thành phần an toàn và an ninh : Cronbach’s Alpha = 0.839

AT1 28.48 7.133 .589 .819 AT2 28.55 6.804 .596 .817 AT3 28.53 6.838 .559 .822 AT4 28.58 6.948 .560 .822 AT5 28.57 7.178 .550 .823 AT6 28.60 6.725 .565 .822 AT7 28.82 6.968 .566 .821 AT8 28.90 7.106 .591 .818

Thành phần văn hóa địa phương: Cronbach’s Alpha = 0.809

VH1 12.33 1.786 .612 .768

VH2 12.63 1.896 .632 .758

VH3 12.18 1.850 .606 .770

VH4 12.49 1.820 .655 .746

Thành phần thuận tiện tiếp cận: Cronbach’s Alpha = 0.783

TC1 15.75 2.170 .609 .729

TC2 16.20 2.040 .541 .752

TC3 16.13 2.174 .543 .748

TC4 16.19 2.093 .519 .758

TC5 15.79 2.213 .610 .730

Thành phần chất lượng chương trình du lịch : Cronbach’s Alpha = 0.866

CL1 23.94 5.121 .753 .833

CL2 24.66 5.358 .581 .855

CL3 23.96 5.110 .746 .834

CL4 24.33 4.782 .587 .863

CL6 24.60 5.428 .533 .862

CL7 23.97 5.209 .734 .836

Thành phần tính chuyên nghiệp của nhân viên : Cronbach’s Alpha = 0.804

NV1 20.42 3.252 .648 .752 NV2 20.95 3.646 .563 .774 NV3 20.33 3.563 .573 .771 NV4 20.41 3.535 .535 .779 NV5 20.45 3.452 .578 .769 NV6 20.69 3.599 .476 .793

Thành phần tương tác xã hội : Cronbach’s Alpha = 0.801

XH1 12.57 1.590 .647 .736

XH2 12.43 1.623 .633 .743

XH3 12.86 1.789 .548 .782

XH4 12.47 1.550 .634 .742

Thành phần khả năng quản lý: Cronbach’s Alpha = 0.807

QL1 8.11 .361 .641 .751

QL2 8.12 .369 .691 .698

QL3 8.13 .381 .633 .757

Thành phần ý định mua sản phẩm du lịch: Cronbach’s Alpha = 0.806

YD1 16.59 2.564 .624 .760

YD2 16.63 2.522 .535 .787

YD3 16.60 2.557 .629 .758

YD4 16.63 2.502 .559 .779

YD5 16.61 2.456 .621 .759

4.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA: Exploratory Factor Analysis)

Phân tích nhân tố (EFA) là một phương pháp phân tích thống kê dùng để rút gọn một tập gồm nhiều biến quan sát có mối tương quan với nhau thành một tập biến (gọi là các nhân tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết nội dung thông tin của tập biến ban đầu.

Nghiên cứu sử dụng phương pháp trích nhân tố Principal components với phép quay Varimax và điểm dừng khi các nhân tố có eigenvalues lớn hơn hoặc bằng 1.

- Kiểm định giả thuyết các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể

dựa vào hệ số KMO và kiểm định Bartlett. Phân tích nhân tố là thích hợp khi hệ số

KMO ≥ 0,5 và mức ý nghĩa Bartlett ≤ 0,05 (Hair và cộng sự, 2006)

- Tiến hành loại các biến quan sát có hệ số tải < 0,5 (Hair và cộng sự, 2006) - Chọn các nhân tố có giá trị eigenvalues > 1 và tổng phương sai trích được ≥

50% (Gerbing & Anderson, 1988)

- Khác biệt hệ số tải nhân tố của một biến quan sát giữa các nhân tố ≥ 0,3 để tạo giá trị phân biệt giữa các nhân tố

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) đối với các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua của khách hàng định mua của khách hàng

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá trị cảm nhận được đo lường bởi 48 biến quan sát.

Sau khi phân tích nhân tố lần đầu, kết quả cho thấy chúng bị phân tán thành 9 nhân tố tại hệ số eigenvalues = 1,260 và phương sai trích được là 56,535% >50% cho thấy 9 nhân tố này giải thích được 56,535% biến thiên của dữ liệu. Bên cạnh đó, kết quả từ

bảng KMO và Bartlett’s Test cho thấy chỉ số KMO khá cao 0,896 > 0.5 và Sig. = 0.000 < 0,05 nên phân tích nhân tố cho thang đo các nhân tố ảnh hưởng ý định mua của

khách hàng là hợp lý.

Tuy nhiên trong bảng kết quả các thành phần đã xoay, nhận thấy các biến quan sát

sau: “AT7- Vệ sinh môi trường sạch sẽ ở các khu tham quan” có hệ số tải nhân tố là 0,475 < 0,5; “NV6- Nhân viên có sự linh động, mềm dẻo trong chuyến đi” có hệ số tải

nhân tố là 0,475 < 0,5; “CP6- Điều kiện được hoàn lại tiền nếu hủy bỏ chương trình được quy định hợp lý” có hệ số tải nhân tố là 0,446 < 0,5 đều sẽ loại khỏi tập hợp biến

quan sát. Kết quả phân tích nhân tố EFA của các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua

của khách hàng lần 1 được trình bày ở bảng 4.3 (xem thêm Phụ lục 7)

Bảng 4.3: Kết quả EFA của các nhân tố nhận thức lợi ích ảnh hướng đến ý định mua của khách hàng lần 1

KMO and Bartlett's Test

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .896 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 7.361E3

df 1128

Rotated Component Matrixa

Component

1 2 3 4 5 6 7 8 9

cl1- Các điểm tham quan hấp dẫn, thích thú đối với du khách .812 cl3 - Khu tham quan đa dạng, phong phú về sinh vật học .788 cl7 - Lịch trình được thiết kế hợp lý hài hịa giữa thời gian ăn

nghỉ, vui chơi, tham quan .762

cl2- Có nhiều gói du lịch phù hợp cho khách du lịch như đi

xuyên rừng, thám hiểm, qua đêm … .703

cl5- Chương trình hướng đến giáo dục bảo tồn thiên nhiên và

dành cho nghiên cứu khoa học .681

cl4- Khách du lịch có thể tiếp cận rất gần đến động, thực vật hoang dã

.648

cl6- Các bữa ăn trong chuyến đi chất lượng, ngon miệng .626 at4- Ở các khu vực nguy hiểm có bảng cảnh báo khách du lịch khi tham quan

.626

at1- Nhân viên hướng dẫn và cảnh báo các nguy hiểm có thể

xảy ra .615

at3- Có trang bị một số thiết bị, vật dụng an toàn, thuốc chống

côn trùng cắn .578

at2- Trước chuyến đi luôn được hướng dẫn những kỹ năng cơ

bản về an toàn khi đến khu tham quan sắp đến .575 at5- Bộ phận y tế và đội cứu hộ sẵn sàng cho tình huống khẩn

cấp .583

at6- Số lượng hành khách chuyên chở trên phương tiện di

chuyển đúng quy định .569

at8- Có thơng báo về thời tiết khí hậu trong ngày để khách du

lịch chuẩn bị kỹ càng .585

at7- Vệ sinh môi trường sạch sẽ ở các khu tham quan .475

nv3- Nhân viên luôn lắng nghe và hiểu được nhu cầu của khách hàng

.681

nv4- Nhân viên tạo được sự tin tưởng cho khách hàng .601 nv1- Nhân viên ln có thái độ niềm nở, ân cần với khách hàng .360 .548 nv5- Nhân viên sẵn sàng trợ giúp mọi lúc, mọi nơi .364 .540

nv6- Nhân viên có sự linh động, mềm dẻo trong chuyến đi .475

cp1- Mức giá của chương trình du lịch hợp lý so với chất lượng

cung cấp .322 .728

cp2- Mức giá được niêm yết chi tiết, cụ thể .710

cp3- Chi phí vật dung, thiết bị và thực phẩm cân thiết cho

chuyến đi hợp lý .628

cp4- Chi phí về khách sạn hợp lý .592

cp5- Hình thức thanh tốn được áp dụng linh hoạt .585

cp6- Điều kiện được hoàn lại tiền nếu hủy bỏ chương trình

được quy định hợp lý .323 .446

tc3- Đường đi được trải nhựa hay rải đá để dễ dàng đến các khu tham quan

.729

tc5- Có sơ đồ và bảng hướng dẫn đường đi để du khách có thể

tự mình tham quan .680

tc4- Tạo nhiều đường mịn để du khách có thể tự đi sâu vào khu tham quan

.665

tc1- Luôn sẵn sàng các phương tiện phù hợp để đến các khu tham quan

.663

tc2- Ln chuẩn bị phương tiện thay thế khi chuyển hình thức

đi như từ đường mịn đến qua sơng… .601

cs4- Trạm dừng chân cho du khách được thiết kế đẹp, tiện nghi .756

cs2- Khu vực khách sạn rộng rãi, sạch sẽ .714

cs3- Đầy đủ phương tiện đi đến các khu tham quan .618

cs5- Có đầy đủ các thiết bị về y tế và phương tiện cứu hộ như

trực thăng, tàu thuyền khi có sự cố xảy ra. .572

xh2- Tham gia chương trình du lịch giúp tơi quen biết thêm

những du khách khác trong đoàn .762

xh4- Tôi hiểu hơn về thế giới tự nhiên & văn hóa địa phương .728 xh1- Tham gia chương trình du lịch giúp tơi thắt chặt mối quan

hệ với các thành viên trong nhóm đi cùng (bạn bè, gia đình…) .728 xh3- Tơi có cơ hội tiếp xúc với người dân địa phương, hiểu biết

hơn về người dân ở đó. .665

vh4- Có bán những vật phẩm lưu niệm mang tính biểu tượng

cho văn hóa địa phương .719

vh2- Người dân địa phương sẵn sàng giúp đỡ khách du lịch .685

vh3- Người dân địa phương sẵn sàng dẫn giải lịch sử, văn hóa

và phong tục, tập quán của họ .603

vh1- Thái độ của người dân địa phương cởi mở, gần gũi .617

ql2- Giới hạn số lượng du khách tham quan cho mỗi khu vực để

không làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái .812

ql1- Các khu vực được bảo tồn theo từng cấp độ: từ dễ tiếp cận

đến vùng nguy hiểm để dễ dàng trong việc quản lý và thiết kế

chương trình du lịch phù hợp

.768

ql3- Chấp nhận mức giới hạn tác động của du khách lên hệ sinh thái để có thể đưa ra hoạt động cần thiết nhằm cân bằng lại hệ sinh thái

.754

Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization.

a. Rotation converged in 7 iterations.

Sau khi loại biến AT7, CP6, NV6 kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) lần 2 cho thấy hệ số eigenvalues = 1,238 và phương sai trích được là 58,039% >50% cho thấy 9 nhân tố này giải thích được 58,039% biến thiên của dữ liệu. Bên cạnh đó, kết

quả từ bảng KMO và Bartlett’s Test cho thấy chỉ số KMO khá cao 0,894 > 0,5 và Sig. = 0.000 < 0,05 nên phân tích nhân tố cho thang đo các nhân tố ảnh hưởng ý định mua

của khách hàng là hợp lý. Kết quả phân tích nhân tố EFA của các nhân tố ảnh hưởng

đến ý định mua của khách hàng lần 2 được trình bày ở bảng 4.4. (xem thêm Phụ lục 8)

Một phần của tài liệu (LUẬN văn THẠC sĩ) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định mua sản phẩm du lịch sinh thái nam cát tiên tỉnh đồng nai (Trang 58 - 66)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(125 trang)