CHƯƠNG 3 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4. Tổng quan các cơng trình nghiên cứu trước đây
3.4.1. Nghiên cứu quốc tế về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Trong những năm gần đây, các nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đã
chiếm được sự quan tâm của nhiều tác giả đặc biệt là sự quan tâm trong việc tìm hiểu các biến thuộc đối tượng chịu ảnh hưởng của lỗ hổng tài chính (Khemraj và Pasha, 2009). Lỗ hổng này được giải thích bởi vai trị của các khoản nợ xấu bởi các mối quan hệ chặt chẽ giữa nợ xấu và khủng hoàng ngân hàng. Thật vậy, Sorge (2004) lập luận việc sử dụng các biến như vậy (nợ xấu và tổn thất cho vay) để đánh giá mức độ tổn thương của hệ thống tài chính. Bên cạnh các biến kinh tế vĩ mơ, có một số nghiên cứu thực nghiệm cho thấy rằng các yếu tố thuộc về các ngân hàng (như quy mơ, hiệu quả, hạn mức tín dụng), sức mạnh thị trường và mức độ rủi ro là yếu tố quyết định quan trọng của nợ xấu. Các chỉ số kinh tế vĩ mô chủ yếu là các biến kiểm sốt và do đó được coi là ngoại sinh (Berger và DeYoung 1997; Bikker và Hu, 2002; Pain, 2003; Jimenez và Saurina, 2006; Quagliariello, 2007). Đối với trường hợp của các ngân hàng Tây Ban Nha, Salas và Saurina (2002) phát hiện ra rằng tăng trưởng tín dụng, tăng trưởng GDP thực tế, tỷ lệ an tồn vốn, quy mơ ngân hàng, và sức mạnh thị trường là những yếu tố giải thích các biến thể trong các khoản nợ xấu.
Rajan và Dhal (2003) phân tích thực nghiệm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu của các ngân hàng bao gồm các yếu tố kinh tế và tài chính: tín dụng, quy mơ ngân hàng gây rủi ro và các cú sốc kinh tế vĩ mô. Các kết quả thực nghiệm từ các mơ hình hồi quy dữ liệu bảng gợi ý rằng các biến tín dụng và cú sốc
kinh tế vĩ mơ có ảnh hưởng đáng kể đến nợ xấu của các ngân hàng thương mại. Hơn nữa, sự thay đổi của quy mơ ngân hàng có thể làm phát sinh phần tác động đối với nợ xấu của ngân hàng. Về biến tín dụng, những thay đổi trong chi phí tín dụng về kỳ vọng của lãi suất cao gây ra tăng NPAS. Mặt khác, các yếu tố như hạn mức tín dụng, điều kiện kinh tế vĩ mơ và kinh doanh thuận lợi làm giảm NPAS. Chu kỳ kinh doanh có thể có ý nghĩa khác biệt đối với phản ứng của khách hàng vay và người cho vay.
Boss (2002) sử dụng mơ hình rủi ro tín dụng vĩ mơ để phân tích tình hình biến động xấu của thị trường gây áp lực lên xác suất vỡ nợ của ngân hàng Áo và tác giả đã nhận thấy sức sản xuất cơng nghiệp, tỷ lệ lạm phát, chỉ số chứng khốn, lãi suất ngắn hạn danh nghĩa và giá dầu là các nhân tố quyết định xác suất vỡ nợ.
Kharboush và Abadi (2004) trong đó xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất của các danh mục cho vay là cơ sở tín dụng cho lĩnh vực ngân hàng của Jordan, và nghiên cứu đã kết luận một mối quan hệ tích cực giữa hiệu suất của danh mục cho vay của các ngân hàng thương mại và đầu tư bao gồm: kích thước của các ngân hàng, tỷ lệ an tồn vốn, việc sử dụng các khoản tiền gửi cho vay, lợi nhuận trung bình trên danh mục cho vay, tỷ lệ chi tiêu cho quảng cáo.
Zribi và Boujelbène (2011) nghiên cứu ảnh hưởng của biến kinh tế vĩ mô và vi mơ có khả năng kiểm soát RRTD của 10 TCTD Tunisia(1995-2008) sử dụng mơ hình dữ liệu bảng với các hiệu ứng cố định (FE), hiệu ứng ngẫu nhiên (RE). Biến phụ thuộc là biến nợ xấu của TCTD (NPL) đo lường rủi ro nợ xấu của hệ thống ngân hàng và biến độc lập là cơ cấu sở hữu, các quy định bảo đảm an toàn vốn, lợi nhuận, GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và lãi suất. Kết quả nghiên cứu cho rằng cơ cấu sở hữu, lợi nhuận và các chỉ số kinh tế vĩ mơ: tăng trưởng nhanh chóng của GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, và lãi suất ảnh hưởng đến nợ xấu của hệ thống TCTD. Trong đó nhấn mạnh đến yếu tố cấu trúc sở hữu, cấu trúc lợi nhuận, lãi suất và lạm phát có vai trị đáng kể đối với kiểm soát rủi ro của các TCTD Tunisia.
Tehulu và cộng sự (2014) kiểm tra các yếu tố quyết định dành riêng cho rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại Ethiopia. Phương pháp nghiên cứu định lượng được áp dụng cho nghiên cứu. Dữ liệu bảng bao gồm dữ liệu của 10 ngân hàng thương mại nhà nước lẫn tư nhân trong giai đoạn năm 2007 đến năm 2011 đã được
phân tích bằng cách sử dụng mơ hình GLS để khắc phục các khuyết tật và phân tích nghiên cứu. Kết quả hồi quy tiết lộ rằng tăng trưởng tín dụng và quy mơ ngân hàng có tác động tiêu cực và ý nghĩa thống kê về rủi ro tín dụng. Trong khi đó, hiệu quả hoạt động kém và quyền sở hữu có tác động tích cực và ý nghĩa thống kê rủi ro tín dụng. Cuối cùng, kết quả cho thấy rằng lợi nhuận, tỷ lệ an tồn vốn và khả năng thanh tốn ngân hàng có mối quan hệ tiêu cực nhưng khơng đáng kể về mặt thống kê với rủi ro tín dụng.
3.4.2. Nghiên cứu trong nước về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
Trần Thị Việt Thạch (2016),luận án Tiến sĩ “Quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”.
Luận án đã hệ thống những vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basel II tại NHTM. Trên cơ sở đó phân tích, làm rõ lợi ích của NHTM khi thực hiện quản trị RRTD theo Basel II và các điều kiện để NHTM triển khai quản trị RRTD theo Basel II.
Trần Trung Tường (2011), luận án Tiến sĩ “Quản trị tín dụng của các Ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh” bảo vệ tại Đại học Ngân hàng TPHCM. Luận án nghiên cứu xác định, phân loại những mối liên hệ của
quản trị tín dụng với hoạt động ngân hàng; xem xét quản trị tín dụng với hoạt động chủ yếu là cho vay… xem xét quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần ở TP.HCM trong các hình thức vận động, giúp đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan và phù hợp với thực tế hơn. Những nghiên cứu về sự tác động có tính hệ thống đối với quản trị tín dụng trong hoạt động ngân hàng, đánh giá năng lực quản trị tín dụng thơng qua các chính sách chủ yếu như quản trị vốn, nguồn vốn; cho vay (trong giới hạn chỉ tập trung nghiên cứu loại hình cho vay), phân cấp phán quyết tín dụng, chính sách bảo đảm tiền vay… Nghiên cứu này phản ánh thực trạng quản trị tín dụng của các NHTM cổ phần trên địa bàn TP.HCM.
Võ Thị Quý và Bùi Ngọc Toản (2014), nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến
rủi ro tín dụng hệ thống NHTM Việt Nam . Các nhà khoa học cho rằng xu hướng gia tăng rủi ro tín dụng của hệ thống Ngân hàng Thương mại (NHTM) Việt Nam thường là chủ đề trung tâm của nhiều diễn đàn và hội thảo kinh tế trong nước trong thời gian qua. Mức độ rủi ro tín dụng được đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu hoặc/và mức
trích dự phịng nợ khó địi. Để góp phần làm sáng tỏ bức tranh nợ xấu của NHTM Việt Nam, chúng tôi nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trên 26 NHTM giai đoạn 2009 – 2012. Dữ liệu bảng với phương pháp GMM được sử dụng để khắc phục hiện tượng sự tương quan bậc nhất giữa các sai số và hiện tượng biến nội sinh để đảm bảo các ước lượng thu được vững và hiệu quả. Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm (LLRi,t-1), tỷ lệ tăng trưởng tín dụng trong quá khứ với độ trễ một năm (LGi,t-1), và tỷ lệ tăng trưởng GDP trong quá khứ với độ trễ một năm (∆GDPi,t-1) tác động có ý nghĩa đến rủi ro tín dụng NHTM Việt Nam.
Nguyễn Hồng Thụy Bích Trâm (2014), kiểm định rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại niêm yết tại Việt Nam. Bài nghiên cứu này thực hiện Stress
Test để xem xét tác động vĩ mơ lên rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam dựa trên phân tích viễn cảnh. Kết quả cho thấy tồn tại mối tương quan âm giữa tỷ lệ nợ xấu (NPL) và tăng trưởng GDP với độ trễ là hai quý. Bài nghiên cứu này còn sử dụng Credit VaR để tính tốn khả năng vỡ nợ của khu vực ngân hàng thương mại và nhận thấy rằng các ngân hàng thương mại không thể hấp thụ được các khoản tổn thất tín dụng dưới các kịch bản vĩ mơ bất lợi. Điều này có thể đe dọa đến sự ổn định của hệ thống tài chính. Những ước lượng này cũng rất hữu ích cho Ngân hàng Nhà nước trong việc xác định mức độ rủi ro tín dụng và tính tốn tỷ số an tồn vốn tối thiểu cần thiết khi trường hợp xấu có thể xảy ra.
Nguyễn Đức Trung (2012), luận án tiến sĩ “Đảm bảo an toàn hệ thống NHTM Việt Nam trên cơ sở áp dụng Hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel”. Luận
án đã luận giải một cách có hệ thống các vấn đề về đảm bảo an tồn ngân hàng trên góc độ vĩ mơ và vi mô và các nội dung cơ bản của các Hiệp ước Basel. Luận án đã khảo sát và đánh giá việc đảm bảo an toàn hệ thống NHTM Việt Nam giai đoạn 2005-2011 và đề xuất các giải pháp theo lộ trình để đảm bảo an toàn cho các NHTM Việt Nam theo Basel II giai đoạn 2012 - 2021.
Bảng thống kê các cơng trình nghiên cứu Quản trị RRTD:
STT TÊN CƠNG
TRÌNH
TÊN TÁC GIẢ
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐẠT ĐƯỢC
I. NGHIÊN CỨU NƯỚC NGỒI
1 Phân tích thực nghiệm đanh giá các nhân tố ảnh hưởng đến nợ xấu ngân hàng
Rajan và Dhal (2003)
Kết quả cho thấy: các biến tín dụng
và cú sốc kinh tế vĩ mơ có ảnh hưởng đáng kể đến nợ cấu của NHTM. 2 Sử dụng mơ hình vĩ
mơ để phân tích tình hình biến động xấu của thị trường gây áp lực lên xác suất vỡ nợ của Ngân hàng Áo
Boss(2002) Kết quả cho thấy: sức sản xuất
công nghiệp, tỷ lệ lạm phát, chỉ số chứng khoán, lãi suất ngắn hạn danh nghĩa và giá dầu là các nhân tố quyết định xác suất vỡ nợ.
3 Các yếu tố ảnh
hưởng đến hiệu suất của các danh mục cho vay và cơ sở tín dụng cho lĩnh vực ngân hàng của Jordan. Kharboush và Abadi (2004) Khẳng định mối quan hệ tích cực giữa hiệu suất của danh mục cho vay của các NHTM & ĐT và kích thước của các ngân hàng, tỷ lệ an tồn vốn, lợi nhuận trung bình trên danh mục cho vay, tỷ lệ chi tiên quảng cáo.
4 Nghiên cứu ảnh
hưởng của biến kinh tế vĩ mô và vi mơ có khả năng kiểm soát RRTD của 10 TCTD Tunisia (1995- 2008) Zribi và Boujelbene (2011)
Kết quả cho rằng cơ cấu sở hữu, lợi nhuận và các chỉ số kinh tế vĩ mơ: tang trưởng nhanh chóng của GDP, lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ảnh
hưởng đến nợ xấu của hệ thống TCTD. Trong đó, nhấn mạnh đến yếu tố cấu trức sở hữu, cấu trúc lợi nhuận, lãi suất và lạm phát có vai trị
đáng kể đối với kiểm soát rủi ro. 5 Các yếu tố quyết định Tehulu và các Kết quả cho thấy tăng trưởng tín
dành riêng cho RRTD tại NHTM Ethiopia
cộng sự (2014) dụng và quy mơ ngân hàng có tác động tiêu cực và ý nghĩa thống kê về
RRTD. Ngoài ra, kết quả cho thấy rằng lợi nhuận, tỷ lệ an toàn vốn và
khả năng thanh tốn ngân hàng có mối quan hệ tiêu cực nhưng không
đáng kể so với RRTD.
II. NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
1 Quản trị RRTD
theo Hiệp ước Basel II tại NHNo & PTNT Việt Nam.
Trần Thị Việt Thạch (2016)
Luận án đã hệ thống những vấn đề cơ bản về quản trị RRTD theo Basel II tại NHTM, từ đó phân tích, làm rõ lợi ích của NHTM khi thực hiện quản trị RRTD theo Basel II và các điều kiện để NHTM triển khai quản trị RRTD theo Basel II.
2 Quản trị tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP. HCM Trần Trung Tường (2011)
Luận án nghiên cứu, xác định mối liên hệ của quản trị RRTD với hoạt động ngân hàng, đanh giá năng lực quản trị tín dụng thơng qua các chính sách chủ yếu như quản trị vốn, nguồn vốn, cho vay, phân cấp phán quyết tín dụng, chính sách đảm bảo tiền vay… từ đó phán ánh thực trạng quản trị tín dụng của các NHTMCP trên địa bàn TP. HCM
3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD hệ thống NHTM Việt Nam. Võ Thị Quý và Bùi ngọc Toản (2014)
Phản ánh bức tranh nợ xấu của các NHTM Vệt Nam đồng thời khẳng định RRTD ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm, tỷ lệ tang trưởng GDP trong quá khứ với độ trễ một
năm tác động có ý nghĩa đến RRTD NHTM Việt Nam.
4 Kiểm định RRTD
cho các NHTM niêm yết tại Việt Nam.
Nguyễn Hồng Thụy Bích Trâm (2014)
Kết quả cho thấy mối tương quan âm giữa tye lệ nợ xấu và tăng trưởng GDP với độ trễ là hai quý. Ngoài ra, kết quả nghên cứu giúp NHNN xác định mực độ RRTD và tính tốn tỷ số an tồn vốn tối thiểu cần thiết để duy trì hoạt động ngân hàng hiệu quả trong tất cả các tình huống.
5 Đảm bảo an tồn hệ
thống NHTM Việt Nam trên cơ sở áp dụng Hiệp ước tiêu chuẩn vốn quốc tế Basel
Nguyễn Đức Trung (2012)
Luận án đã luận giải một cách có hệ thống các vấn đề về đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng trên góc độ vĩ mơ và vi mô với các nội dung cơ bản của các Hiệp ước vốn Basel trong giai đoạn 2005 - 2011 và đề xuất các giải pháp theo lộ trình để đảm bảo an toàn cho các NHTM Việt Nam theo Basel II giai đoạn 2012- 2021.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Chương này tác giả trình bày các khái niệm, làm rõ nội dung các tiêu chuẩn Basel II. Đồng thời tác giả đã khảo cứu các nghiên cứu trong và ngoài nước về các vấn đề liên quan đến cơng tác QTRRTD. Từ đó kế thừa giá trị của các nghiên cứu này cũng như tìm ra những khoảng trống trong nghiên cứu qua đó tìm hướng phát triển cho luận văn nghiên cứu trong bối cảnh hiện nay.
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG THEO BASEL II TẠI NGÂN HÀNG NƠNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH PHÚ YÊN.
4.1. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên theo Basel II
4.1.1. Tỷ lệ an toàn vốn của ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Phú Yên.
Theo thông tư 36/2014/TT-NHNN ngày 20 tháng 11 năm 2014 của Thống đốc NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngồi thì Tỷ lệ an tồn vốn tối thiểu phản ánh mức đủ vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài trên cơ sở giá trị vốn tự có và mức độ rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Tỷ lệ an toan vốn được xác định theo công thức:
≥ 9%
Agribank Chi nhánh Phú Yên đã chủ động áp dụng, thực hiện, triển khai Basel II theo phương pháp tiêu chuẩn, nổ lực hướng tới thành cơng trong việc hồn tất triển khai.
Agribank Chi nhánh Phú Yên đạt kết quả kinh doanh ấn tượng trong năm 2018 với nhiều chỉ số đạt mức tốt nhất từ trước tới nay, phản ánh rõ hiệu quả hoạt động, chất lượng dịch vụ cũng như tốc độ phát triển bền vững của Ngân hàng. Tỷ lệ an tồn vốn (CAR) đạt 9.52%, duy trì trong giới hạn cho phép 9% của Ngân hàng Nhà nước.
Bảng 4.1 Tỷ lệ an toàn vốn Agribank Chi nhánh Phú Yên giai đoạn 2015- 2018 2015- 2018
Đơn vị: % Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018