Giải pháp về sản phẩm

Một phần của tài liệu thị truờng nội địa dệt may doc (Trang 32 - 34)

III > Một số giải pháp phát triển thị trườngnộiđịa của ngành Dệt May

1. Giải pháp về sản phẩm

1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm và tính cạnh tranh của sản phẩm ở thị trường trong nước .

Nhu cầu của con người ngày càng nâng lên với sự văn minh , tiến bộ của xã hội . Do đó nâng cao chất lượng sản phẩm là vấn đề sống còn , có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm và doanh nghiệp . So với hai đầu đất nước và các nước nhập khẩu thì năng suất lao động của ta chỉ đạt khoảng 50 - 70 % so với họ , chất lượng sản phẩm của ngành Dệt - May Đà Nẵng thấp hơn , ảnh hưởng rất lớn đến khả năng cạnh tranh ở thị trường trong nước . Vì vậy , cần phải có đổi mới quyết liệt về hệ thống quản lý dây chuyền sản xuất , trình độ tay nghề của người lao động , cụ thể cần đẩy mạnh các hoạt động sau :

Nâng cao tay nghề cho công nhân thông qua phát triển hệ thống đào tạo đa dạng trên cơ sở gắn kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp và các trung tâm , giữa nội dung chương trình đào tạo và yêu cầu phát triển sản xuất . Bên cạnh đó cần đẩy mạnh công tác đào tạo tại chỗ thông qua hướng dẫn kèm cặp trong sản xuất theo hình thức một tổ trưởng , một chuyền trưởng sẽ chịu trách nhiệm hướng dẫn giúp đỡ cho một hoặc nhóm người mới vừa vào làm việc , chưa thông qua nghề nghiệp hay theo hình thức cho các người đã làm việc xem các băng hình giới thiệu kỹ năng thiết kế , cắt vải kinh nghiệm sản xuất của các nước tiên tiến để nâng cao trình độ .

Các doanh nghiệp trong ngành cần có sự phối hợp thường xuyên , chặt chẽ với hệ thống các cơ sở đào tạo nghề trong và ngoài địa bàn để hỗ trợ kinh phí , nâng cao về cơ sở vật chất , trang thiết bị dạy nghề , phương tiện thực hành , cán bộ giảng dạy , giáo trình dạy … để đào tạo các cán bộ kỹ thuật , quản lý hiện nay đang thiếu như kỹ sư dệt , hoá nhuộm , thiết kế thời trang , tổ trưởng , chuyền trưởng may , công nhân có tay nghề cao , giỏi cả thực hành lẫn lý thuyết .

Đối với công nhân ngành may phải đổi mới mô hình , nội dung đào tạo . Các cơ sở đào tạo phải tiếp cận giáo trình mới nhất từ các nước phát triển (Đề nghị cho Vinatex làm đầu mối hỗ trợ ) . Để làm được điều này một cách có hệ thống cần định kỳ điều tra nghiên cứu tổng hợp nhu cầu trên địa bàn và thông báo nhu cầu này để các cơ sở đào tạo chủ động có kế hoạch tuyển chọn , đào tạo phù hợp về ngành nghề , số lượng đáp ứng nhu cầu sản xuất . Công tác này nên tập trung vào một đầu mối là Sở Công Nghiệp và có sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý , doanh nghiệp trên địa bàn với cán bộ ngành trung ương ,

Tổng công ty Dệt - May chứ không nên để từng doanh nghiệp làm việc với các cơ sở đào tạo thì khó đảm bảo nhu cầu tổng thể , dễ dẫn đến tình trạng hụt hẫng lao động cho lĩnh vực sản xuất chuyên ngành mà hiện nay doanh nghiệp chưa có nhu cầu ngay .

Tăng cường đào tạo đội ngũ thiết kế thời trang và Marketing , thường xuyên quan tâm công tác đào tạo , đào tạo lại , bổ túc chuyên ngành cho đội ngũ cán bộ quản lý doanh nghiệp , cán bộ khoa học kỹ thuật và công nhân lành nghề để bắt kịp với trình độ công nghệ tiên tiến , hiện đại của thế giới , đáp ứng đủ và kịp thời quá trình phát triển kinh tế theo định hướng CNH - HĐH của thành phố Đà Nẵng .

Cần có chính sách ưu đãi khuyến khích người vào làm việc trong ngành và có chính sách ưu đãi để giữ công nhân giỏi , cần quan tâm để tổ chức các lớp đào tạo , bồi dưỡng kiến thức quản lý , pháp luật cho các giám đốc các doanh nghiệp miễn phí hoặc với chi phí thấp để tạo điều kiện và động viên họ nâng cao trình độ , quản lý doanh nghiệp hiệu quả .

Thường xuyên tổ chức các phong trào thi đua như thi sáng tạo kiểu dáng sản phẩm , kiểm tra nâng bậc trong doanh nghiệp và trong ngành để kích thích người lao động nâng cao năng suất và tay nghề .

1.2 Giảm giá thành sản phẩm

Thực hiện hạ giá thành sản phẩm : giá thành sản phẩm hợp lý là một căn cứ để xác định giá bán sản phẩm nhằm đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất và người tiêu dùng . Từ đó đòi hỏi phải hạch toán giá thành , phải đảm bảo tính đùng , tính đủ các chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh , từ khi mua nguyên phụ liệu sản xuất , hao mòn máy móc thiết bị , chi phí nhân viên , thuê xe … từ đó thúc đẩy việc nghiên cứu đề xuất hạ giá thành sản phẩm , nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.

Những năm qua , khả năng cạnh tranh về giá bán của các sản phẩm Dệt - May Đà Nẵng thấp so với các sản phẩm cùng loại tại thị trường trong nước , một phần là do giá thành sản phẩm cao . Do đó , cần giảm giá thành sản phẩm thông qua các biện pháp sau :

Nâng cao năng suất lao động : đối với ngành Dệt - May là ngành sử dụng nhiều lao động trực tiếp , giá trị sản phẩm mà ngành tạo ra thì lao động trực tiếp đóng góp vào chiếm một tỷ lệ rất lớn .Do đó , năng suất lao động là một chỉ tiêu quan trọng mà các doanh nghiệp cần phải quan tâm trong việc hạ giá thành . Trong những năm qua , năng suất lao động của ngành Dệt - May Đà Nẵng còn rất thấp so với các nước trong khu vực mặc dù giá nhân công chúng ta rẻ hơn nhiều , nhưng ngược lại nếu tính riêng trên một đơn vị sản phẩm thì giá nhân công của ta cao hơn nhiều so với các nước trong khu vực .Do đó cần có chính sách hợp lý khuyến khích nâng cao năng suất lao động như sắp xếp đúng số lượng người làm việc trên các dây chuyền , bộ phận khác nhau , các công việc phải phù hợp với trình độ tay nghề của từng người , tạo môi trường làm việc thuận lợi , đoàn kết , xây dựng chính sách tiền lương của nhà nước ,

cải tiến khoa học kỹ thuật , quy định mức tiền thưởng cho các nhân viên hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ để giảm chi phí nhân công trên một đơn vị sản phẩm .

Triệt để tiết kiệm chi phí trong sản xuất , lưu thông như tinh giảm bộ máy theo hướng gọn nhẹ , hiệu quả , quản lý tốt chi phí hành chính , định mức tiêu hao vật tư , nguyên vật liệu , phụ liệu , năng lượng , thuê phương tiện vận tải , điện thoại …

Liên kết với các ngành dịch vụ , công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu , thiết kế thời trang … để đầu vào cho sản xuất không bị phụ thuộc lớn vào nước ngoài , một số địa phương khác cả về số lượng , chất lượng, giá cả …

Một phần của tài liệu thị truờng nội địa dệt may doc (Trang 32 - 34)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(46 trang)
w