d. Cơ cấu lao động theo chức danh công việc
2.1.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của Viễn thông Bắc Ninh
a. Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Viễn thông Bắc Ninh
Sự ổn định về Kinh tế - Chính trị-Xã hội là những yếu tố cực kỳ quan trọng và có tác động mạnh mẽ đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Một nền kinh tế tăng trưởng ổn định, ít sự biến động tạo ra sự yên tâm cho các nhà đầu tư vào kinh doanh, dẫn tới nguồn vốn được sử dụng triệt để và được mở rộng.
- Các dịch vụ chủ yếu của Công ty Viễn thông là: + Dịch vụ điện thoại cố định
+ Dịch vụ điện thoại di động
+ Thuê bao Internet, ADSL, Mega VNN
+ Dịch vụ truy nhập internet siêu tốc bằng công nghệ cáp quang FTTH + Dịch vụ truyền hình: NGN, IPTV,…
Bảng 2.: Sản lượng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ năm 2010 – 2011
Sản phẩm
dịch vụ ĐVT 2010 2011
So sánh 2011/2010 Chênh lệch Tỷ lệ, %
Cố định Thuê bao 104.064 86.591 (17.473) 83,21
Gphone Thuê bao 12.258 9.678 (2.580) 78,95
Thuê bao trả sau Thuê bao 20.672 21.823 1.151 105,6
ADSL Thuê bao 25.359 29.304 3.945 115,6
FTTH Thuê bao 0 588 588
My TV Thuê bao 0 9.072 9.072
Tổng 162.353 157.056
(Nguồn: Phòng kế hoạch kinh doanh)
Qua bảng 2.5 ta thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của VNPT Bắc Ninh ta nhận thấy:
- Thuê bao cố định và Gphone năm 2011 đã giảm so với năm 2010 do các dịch vụ này đã đi vào giai đoạn suy giảm, khách hàng ít có nhu cầu sử dụng, cước sử dụng và thuê bao rẻ nên doanh thu không cao. Công nghệ thông tin ngày càng phát triển, càng có nhiều loại hình thay thế cho điện thoại cố định bàn có dây và không dây, mọi người đều có xu hướng sử dụng các loại công nghệ cao. Đặc biệt giá của điện thoại di động không còn đắt như trước, mỗi thành viên trong gia đình hầu như có ít nhất một điện thoại di động do vậy càng làm cho dịch vụ cố định giảm, nhiều hộ gia đình chỉ đóng cước thuê bao hàng tháng.
Số thuê bao hủy bỏ và tạm dừng hoạt động trong năm 2011 cũng không phải là số lượng nhỏ, việc khách hàng tạm dừng máy cố định cũng có thể ảnh hưởng đến dịch vụ giá trị gia tăng sau này như ADSL, IPTV,..
- Thuê bao di động trả sau đến hết 31/12/2011 tổng số thuê bao là 21.823 thuê bao, và có tỷ lệ tăng 105,6 % so với năm 2010. Thuê bao ADSL đến hết ngày 31/12/2011 tổng số thuê bao là 29.304 thuê bao và có tỷ lệ tăng 115,6% so với năm 2010. Nhận thấy dịch vụ di động và Internet cũng đang gần bão hòa, cho thấy VNPT Bắc Ninh sẽ gặp vô vàn khó khăn trong cuộc cạnh tranh giành thị phần với các nhà cung cấp dịch vụ khác, đồng thời đặt ra nhiệm vụ nặng nề cho hoạt động chăm sóc khách hàng của VNPT Bắc Ninh đó là làm thế nào để giảm tỷ lệ thuê bao rời mạng ngày càng xuống thấp hơn tức là ngày càng có nhiều khách hàng trung thành hơn với VNPT Bắc Ninh. Thuê bao FTTH, My TV là loại hình dịch vụ mới được triển khai vào cuối năm 2010 tại địa bàn Bắc Ninh nhưng tới năm 2011 phát triển khá tốt có triển vọng trong nhưng năm tới.
b. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của VT Bắc Ninh
Bảng 2.: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh năm 2009 – 2011
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Mã
số 2009 2010 2011
Doanh thu phát sinh 00 281.814.525.801 270.563.510.842 404.519.024.324 Doanh thu phân chia kinh doanh
dịch vụ BC – VT
00
A 55.503.605.464 30.052.276.327 4.116.364
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ (01= 00-00A) 01 226.310.920.337 240.511.234.515 404.514.907.960
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 03 0 0 0
3. Doanh thu thuần (10=01- 02) 10 226.310.920.337 240.511.234.515 404.514.907.960 + Doanh thu phải nộp 10
A 0 0 0
+ Doanh thu được điều tiết 10B 0 440.064.406 0
+ Doanh thu được hưởng 10
C 226.310.920.337 240.951.298.921 404.514.907.960
4. Giá vốn hàng bán 11 199.243.405.499 221.483.222.042 375.039.328.607 5. LN gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ(20=10C-11) 20 27.067.514.838 19.468.076.879 29.475.579.353 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 268.282.799 133.144.004 227.316.252 7. Chi phí tài chính 22 26.400.000 1.035.383.000 2.389.394.567 Trong đó : Chi phí lãi vay 22
A 0 0 2.389.394.567
8. Chi phí bán hàng 24 0 0 12.480.464.493
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 14.136.424.625 15.442.097.687 13.033.488.330 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh:30=20+(21-22)-(24+25) 30 13.172.973.012 3.123.740.196 1.799.548.215 11. Thu nhập khác 31 262.071.211 398.669.894 338.476.182
12. Chi phí khác 32 51.506.530 160.917.107 136.629.585 13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 210.564.681 237.752.787 201.846.597 14. Tổng LN kế toán trước thuế 50 13.383.537.693 3.361.492.983 2.001.394.812 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 11.007.234.958 983.887.055 0 Trong đó: - Trực tiếp nộp ngân sách 51
A 0 0 0
- Nộp Tập đoàn để nộp ngân sách 51B 11.007.234.958 983.887.055 0 16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập 60 2.376.302.735 2.377.605.928 2.001.394.812
(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính)