2.2.1. Phương pháp thong kê và mô tả
Là phương pháp tập hợp, mô tả các thông tin đã thu thập được về hiện tượng nghiên cứu làm cơ sở cho việc đánh giá, phân tích, tổng hợp thông tin một cách chính xác, kịp thời nhất.
Phương pháp thống kê và mô tả được tác giả sử dụng phổ biến trong chương 3 của luận văn. Theo đó, tác giả đã thu thập các số liệu thống kê về biển động cơ cấu lao động hàng năm; số liệu về tuyển dụng lao động, quỹ lương, thưởng; các số liệu về kết quả kinh doanh cùa Công ty...phục vụ cho
việc phân tích, so sánh trong các nội dung quãn lý nhân lực của Công ty.
2.2.2. Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp được sử dụng
trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Mục đích của phương pháp so sánh nhằm tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt giữa các đối tượng nghiên cứu,
đe từ đó phân tích, đánh giá, nhìn nhận rõ hơn về bản chất của đối tượng
nghiên cứu. Bên cạnh đó, việc sử dụng phương pháp so sánh giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích trong điều kiện, môi trường nhất định. Trong bài viết, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp so sánh
trong chương 3 nhằm phân tích, đánh giá về thực trạng công tác quản lý nhân
lực tại công ty Thiên Minh như: Tình hình biến động cơ cấu nhân lực theo từng
năm; sô lượng nhân lực được bô trí và sử dụng cũng như được đào tạo và bôi dưỡng; tình hình hoạt động kinh doanh từng năm của Công ty...Theo đó, tác
giả có thể làm rõ được những ưu, nhược điểm của công tác quản lý nhân lực tại
công ty Thiên Minh thời gian qua, làm cơ sở đưa ra các giải pháp trong chương
4 của Luận văn.
2.2.3. Phương pháp phân tich-tểng hợp
Mục đích của việc phân tích tổng hợp là có những nhận xét nhiều chiều
về một vấn đề nghiên cứu, từ đó có cách nhìn nhận khách quan đề tạo thuận lợi cho việc thu thập thông tin tống hợp phục vụ cho quá trình nghiên cứu đề tài. Phương pháp phân tích-tổng họp là phương pháp đánh giá phân tích dựa vào sự kết họp của cả việc thu thập thông tin từ bảng hỏi và việc khai thác
thông tin chi tiết từ việc phỏng vấn về ảnh hưởng của quá trình đào tạo và
phát triển nhân lực của Công ty Thiên Minh. Từ đó có cái nhìn sâu sắc hơn, cụ thề chính xác hơn về từng vấn đề nghiên cứu. Sử dụng phương pháp thống
kê dữ liệu từ bảng hỏi và phỏng vấn vấn đề tổng hợp các ý kiến giống nhau và khác nhau về các nội dung của phát triển nhân lực tại Công ty Thiên Minh.
CHƯƠNG 3
THựC TRẠNG • • •QUẢN LÝ NHÂN Lực TẠI• CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XNK THIÊN MINH
3.1. Giói thiệu vê Công ty TNHH Thương mại và XNK Thiên Minh
3.1.1. Quả trình hình thành, phát triển
- Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương mại và XNK Thiên Minh.
- Té« giao dịch: Công ty TNHH Thương mại và XNK Thiên Minh.
- Tên giao dịch quốc tế: THIENMINH TRADING AND IMPORT -
EXPORT COMPANY LIMITED
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty TNHH.
- Địa chỉ trụ sở: số 12, hẻm 68/37/23, đường cầu Giấy, phường Quan
Hoa, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội.
- Địa chỉ văn phòng giao dịch: số 88 Khúc Thừa Dụ, phường Dịch
Vọng, quận Cầu Giấy, Tp Hà Nội; 223B, đường Trần Huy Liệu, phường 8,
quận Phú Nhuận, Tp Hồ Chí Minh.
- Mã số doanh nghiệp: 0102312978 do Sở Ke hoạch và đầu tư thành
phố Hà Nội cấp ngày 11/7/2007
- Website: Thienminh Autosafety.
Công ty TNHH Thương mại và XNK Thiên Minh được thành lập từ
năm 2007 với lĩnh vực kinh doanh ban đầu là mua bán xe ô tô. Tuy nhiên quá
trình hoạt động, nhận thấy lợi thế cạnh tranh trên thị trường hạn chế nên đến
năm 2017 đã chuyển đối sang lĩnh vực kinh doanh các thiết bị, công nghệ hồ trợ cảnh báo an toàn cho xe ô tô. Đây là hai lĩnh vực có sự khác nhau cơ bản xong đều có liên quan đến xe ô tô. Mặc dù mới qua gần 4 năm chuyển đổi
lĩnh vực kinh doanh nhưng Công ty đã từng bước tạo dụng được thương hiệu,
uy tín trên thị trường Việt Nam, được khách hàng đón nhận, đặt niềm tin vào
chât lượng, giá thành sản phâm, cũng như đánh giá cao vê các chính sách chăm sóc khách hàng của Công ty. Hiện Công ty có 02 chi nhánh văn phòng tại Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh, với đội ngũ nhân lực gần 50 người, trong đó
bộ phận kỹ thuật chiếm số đông nhân viên Công ty. Công ty rất coi trọng
công tác quản lý nhân lực, từ khâu tuyển dụng đến bố trí sử dụng con người một cách có hiệu quả. Doanh thu hàng năm cùa Công ty luôn đảm bảo có lợi nhuận, qua đó giúp Công ty có nguồn kinh phí thực hiện các chính sách đãi
ngộ với nhân viên.
3.1.2. Lĩnh vực hoạt động kỉnh doanh• • • o
- Ngành nghề kinh doanh chính: Buôn bán, lắp đặt thiết bị, công nghệ hỗ trợ cảnh báo an toàn cho xe ô tô.
- Một số ngành nghề kinh doanh khác'.
+ Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh;
+ Bán lẻ thiết bị nghe nhìn trong các cửa hàng chuyên doanh;
+ Sản xuất máy móc và thiết bị văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy tính);
+ Sản xuất ô tô và xe có động cơ khác;
+ Sản xuất phụ tùng, bộ phận phụ trợ cho xe có động cơ và động cơ xe;
+ Hoạt động dịch vụ CNTT và dịch vụ khác liên quan đến máy vi tính;
+ Bán lẻ ô tô con (loại 12 chồ trở xuống); + Đại lý ô tô và xe có động cơ khác;
+ Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác;
+ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác; + Bán mô tô, xe máy;
+ Bảo dưỡng, sửa chừa mô tô, xe máy...
3.1.3. Cơ câu tô chức và chức năng, nhiệm vụ của Công ty Thiên Minh
Công ty TNHH Thương mại và XNK Thiên Minh hoạt động theo mô hình Công ty TNHH, phù hợp với Luật Doanh nghiệp Việt Nam năm 2014 và
các văn bản pháp quy khác. 3.1.3.1. Cơ cẩu tổ chức BAN GIÁM Đốc (Giám đốc + 01 Phó Giám đốc) ị ị Phòng Hành chính nhân lưc• Phòng Kinh doanh Phòng Kế toán Phòng truyền thông Phòng dich• vụ kỹ thuât• Bộ phận kho
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty Thiên Minh
Nguồn: Phòng HC-NS Công ty Thiên Minh
3.1.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các Phòng ban trong Công ty
Ban Giám đốc: Theo cơ cấu, Ban Giám đốc Công ty hiện Giám đốc và
01 Phó Giám đốc phụ trách tài chính. Ban Giám đốc chịu trách nhiệm phụ trách công tác tổ chức, điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty;
thay mặt công ty chịu trách nhiệm pháp lý trong hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phòng hành chính nhân lực: Tham mưu và hỗ trợ cho Ban giám đốc toàn bộ các công tác liên quan đến việc tổ chức và quản lý nhân lực, quản lý
nghiệp vụ hành chính, cũng như các vấn đề pháp chế, hoạt động truyền thông
và quan hệ công chúng. Phòng hành chính nhân lực chịu trách nhiệm vê các
công việc đã thực hiện trong phạm vi nhiệm vụ và thẩm quyền được giao.
Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm tham mưu cho Ban Giám đốc các vấn đề liên quan đến thiết lập các mối quan hệ đối tác, cung cấp các sản
phấm, dịch vụ của công ty ra thị trường; tư vấn về việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm; mở rộng thị trường; xây dựng mối quan hệ với khách hàng.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép, thu thập, cung cấp và xử lý
thông tin tài chính, lập báo cáo tài chính phục vụ cho hoạt động nội bộ của công ty cũng như là các cơ quan bên ngoài như là cơ quan thuế, ngân hàng....
Phòng truyền thông: Chịu trách nhiệm tạo dựng hình ảnh thương hiệu
và cách nhìn nhận của các nhà đầu tư, đối tác, nhân viên và công chúng, khách hàng đối với Công ty. Bên cạnh đó, còn giúp Ban Giám đốc công ty chuẩn bị các cuộc phỏng vấn; xây dựng và phát triển các thông điệp để gửi đến các nhà đầu tư, khách hàng và nhân viên; đề xuất các ý tưởng, sáng kiến mới giúp công ty dẫn đầu trong các chiến lược truyền thông và giao tiếp với
các bên liên quan.
Phòng dịch vụ kỹ thuật: Nghiên cún, tư vấn, tham mưu và đề xuất giải
pháp kỳ thuật, công nghệ cho khách hàng. Tiến hành lắp đặt kỳ thuật theo yêu
cầu của khách hàng, đảm bảo hoạt động theo đúng chức năng của các thiết bị,
công nghệ kỹ thuật được giới thiệu.
Bộ phận kho: Chịu trách nhiệm quản lý các mặt hàng, thiết bị kinh doanh của Công ty; xuất, nhận hàng hóa, thiết bị theo yêu cầu cùa những bộ
phận có liên quan; kiếm kê hàng hóa, thiết bị và chốt số lượng hàng ngày với bộ phận chức năng liên quan.
Bộ phận mua hàng'. Đây là bộ phận chịu trách nhiệm liên hệ với đối tác
để nhập các hàng hóa, thiết bị, công nghệ theo lĩnh vực kinh doanh của Công ty. Số lượng, chủng loại hàng hóa, thiết bị, công nghệ nhập về được thực hiện
theo chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám đốc.
3.1.4. Kêt quả hoạt động kinh doanh của Công ty Thiên Minh
Từ khi được thành lập đến nay, hoạt động kinh doanh của Công ty luôn
gặt hái được những thành công trong lĩnh vực mua bán ô tô, lắp đặt thiết bị
công nghệ cảnh báo an toàn cho xe ô tô. Báo cáo tài chính qua các năm cho thấy, Công ty luôn có lợi nhuận sau thuế. Cụ thể như sau:
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty
Đơn vị: Triệu VNĐ
TT Chỉ tiêu Mã 2016 2017 2018 2019 2020
1 Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 01 8.923 20.694 32.972 16.733 23.044
2 Các khoản giảm trừ doanh
thu 02 0 0 - - -
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20= 10- 11) 10 8.923 20.694 32.972 16.733 23.044 4 Giá vốn hàng bán 11 8.807 20.453 30.910 12.742 18.686 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10-11) 20 116 241 2.061 3.990 4.358
6 Doanh thu hoạt động tài
chính 21 — — — — 1
7 Chi phí tài chính 22 0 — — — 463
8 Chi phí quản lý kinh
doanh 24 104 908 1.984 3.126 3.562
9
Lọi nhuận thuần tù’ kinh doanh (30 = 20 + 21 - 22 -24) 30 11 666 77 864 333 10 Thu nhập khác 31 470 954 — 1.001 54 11 Chi phí khác 32 476 1 2 1.153 — 12 Lợi nhuận khác (40 = 31- 32) 40 6 952 2 152 53
13 Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế (50 = 30 + 40) 50 4 286 75 711 387
14 Chi phí thue TNDN 51 0 52 47 143 54
15
Loi • •nhuân sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51)
60 4 234 28 568 333
(Nguôn: Báo cáo Tài chinh qua các năm của Công ty Thiên Minh)
Báo cáo Tài chính qua các năm cho thây hoạt động kinh doanh của
Công ty cho thấy, lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp qua các năm có
sự khác • nhau khá rõ nét. Năm 2016,7 lợi nhuận • • chỉ là 4 triệu• VNĐ, 7 sở dĩ lợi•
nhuận thấp bởi đây là giai đoạn đầu chuyển đổi lĩnh vực kinh doanh của Công
ty, từ mua bán ô tô sang thiết bị cảnh báo an toàn. Năm 2017, lợi nhuận sau thuế đã tăng lên 234 triệu VNĐ, cho thấy sự phát triển đáng ghi nhận trong nồ
lực quảng bá, thu hút được nhiều khách hàng. Năm 2018, lợi nhuận sụt giảm
xuống còn 28 triệu VNĐ, nguyên nhân là do Công ty mở rộng đầu tư thiết bị
phục vụ lắp đặt. Năm 2019, lợi nhuận tăng vọt lên 568 triệu VNĐ, ghi nhận
số lượng khách hàng tăng và ổn định. Đen năm 2020, lợi nhuận giảm xuống đáng kể 333 triệu VNĐ do tác động, ảnh hưởng của đại dịch Covid-19.
3.1.5. Cơ cẩu nhãn lực của Công ty
Cơ càu nhân lực được nghiên cửu theo độ tuổi, giới tính và trình độ đào tạo.
Qua nghiên cứu cho thấy, nhân lực làm việc tại Công ty có sự thay đồi theo các năm tùy nhu cầu công việc và tình hình hoạt động kinh doanh. Theo đó, cơ cấu theo độ tuổi, giới tính và trình độ đào tạo cũng có sự theo đổi. Cụ thể như sau:
* Cơ cấu nhản lực theo đội tuồi
Do nhu cầu công việc cho hoạt động kinh doanh, nhân lực Công ty cơ
bản tăng lên qua các năm. Theo đó, nhân lực trẻ có độ tuổi từ 18 - 30 và nhân
lực từ 30-40 có xu hướng tăng qua các năm.
Bảng 3.2: Cơ cấu nhân lực theo độ tuổi
STT Đô• tuổi Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
SL % SL % SL % SL % SL % 1 Từ 18-30 tuổi 15 43 18 45 21 50 20 44 25 52 2 Từ 30-40 tuổi 12 34 13 33 17 40 19 42 18 38 3 Trên 40 tuổi 8 23 9 22 4 10 6 14 5 10 Tổng cộng A 35 100 40 100 42 100 45 100 48 100
(Nguôn: Bảo cảo nhân lực các năm của Công ty Thiên Minh)
* Cơ câu nhản lực theo giới tính
Với đặc thù công việc thiên về chuyên môn kỹ thuật, vi vậy số lao động nữ chiếm tỉ lệ nhở (dưới 20%) tại Công ty TNHH Thiên Minh, cụ thể như sau:
Bảng 3.3: Cơ cẩu nhân lực theo giói tính
(Nguỏn: Báo cáo nhân lực hàng năm của cỏng ty Thiên Minh)
STT Khoản
muc•
Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
SL % SL % SL % SL % SL %
1 Nam 28 80 35 88 38 90 37 82 39 81
2 Nữ 7 20 5 12 6 10 8 18 9 19
Tổng cộng 35 100 40 100 42 100 45 100 48 100
* Cơ cảu nhản lực theo trình độ đào tạo
Nhân lực theo trình độ chuyên môn trong Công ty có sự chú trọng đối với lao động được đào tạo tại các trường cao đẳng nghề, trung cấp nghề, công nhân kỳ thuật chuyên ngành ô tô. Trong năm 2016, do lĩnh vực hoạt hoạt
động là kinh doanh, mua bán xe ô tô nên số lượng nhân lực có trình độ đại
học trở lên chiếm tỉ lệ cao (72%). Từ năm 2017 trở đi, khi chuyển sang lĩnh
vực kinh doanh các thiết bị, công nghệ cảnh báo an toàn cho xe ô tô thì tỉ lệ
này giảm xuống rõ rêt. Một số có trình độ Đại học học trở lên chủ yếu nắm vị trị trí chủ chốt, lãnh đạo của Công ty. Cụ thể như sau:
Bans 3.4: Cư cẩu nhân lực theo trình độ đào tạoO ♦ • •
(Nguôn: Báo cảo nhân lực hàng năm của Công ty Thiên Minh)
STT Khoản muc• Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 SL % SL % SL % SL % SL %
1 Trên đai• hoc• 7 21 8 20 6 15 6 14 4 9
2 Đai• •hoc 18 51 12 30 15 35 14 31 17 35 3 Cao đẳng, Trung cấp nghề, công nhân kỹ thuật 10 28 20 50 21 50 25 55 27 56 Tổng cộng 35 100 40 100 42 100 45 100 48 100 49
3.2. Tình hình quăn lý nhân lực tại Công ty Thiên Minh
3.2.1. Công tác hoạch định nhãn lựcO • • •
Căn cử yêu càu, định hướng, chiến lược phát triển của Công ty, các yếu tố về thị trường (thuận lợi, khó khăn, thời cơ và thách thức...) công tác hoạch
định nhân lực được Công ty, trực tiếp là Phòng Hành chính nhân lực triển khai thường xuyên nhằm đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng, giúp hoạt
động kinh doanh của Công ty cơ băn không bị gián đoạn cả trong ngắn, trung và dài hạn. Công tác hoạch định nhân lực được Công ty triển khai theo trình
tự như sau:
Thứ nhất, tiến hành dự báo nhu cầu nguồn nhãn lực tại Công ty: Căn
cứ định hướng, tiềm năng phát triển của Công ty (mục tiêu, quy mô kinh