Tất cả cỏc bệnh nhõn đều được làm siờu õm tim khụng quan tõm đến cú
Phũng siờu õm tim - Viện tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai.
2.2.4.2. Phương tiện:
Mỏy siờu õm tim iE33 của hóng Phillip với đầu dũ 2D và đầu dũ siờu õm RT3D –X1-3. Mỏy cú thể thăm dũ cỏc thể siờu õm TM, 2D, Doppler và cỏc thể RT3D (Real time, Zoom, Full volume). Cỏc phần mềm phõn tớch hiện
đại gồm: TM, 2D, Doppler và phần mềm phõn tớch dữ liệu 3D là phần mềm 3DQ (QLAP).
2.2.4.3. Phương phỏp tiến hành siờu õm:
- Bệnh nhõn được giải thớch kỹ lợi ớch của siờu õm.
- Tư thế bệnh nhõn: Bệnh nhõn nằm nghiờn trỏi 900 so với mặt giường khi thăm dũ cỏc mặt cắt cạnh ức trỏi, nghiờn trỏi 300 khi thăm dũ cõc mặt cắt
ở mỏm tim. Hai tay để cao lờn phớa đầu để làm rộng thờm cỏc khoang liờn sườn. Bệnh nhõn được mắc cỏc điện cực điện tõm đồ đó được cài đặt sẵn trong mỏy siờu õm.
*Thăm dũ cơ bản: Đầu dũ đặt tại cỏc của sổ cạnh ức trỏi, mỏm tim, dưới mũi
ức để thăm dũ cỏc mặt cắt cơ bản, đỏnh giỏ toàn diện cấu trỳc và chức năng tim và cỏc van tim.
*Đỏnh giỏ thể tớch và phõn số tống mỏu EF trờn siờu õm 2D:
- Sử dụng cỏc mặt cắt 4 buồng và 2 buồng từ mỏm, đo thể tớch thất trỏi theo phương phỏp vẽđường viền nội mạc thất trỏi, mỏy sẽ tự động tớnh và cho ra kết quả thể tớch thất trỏi và phõn số tống mỏu (EF) theo cụng thức Simpson (mono plane và Biplane)
- Hỡnh ảnh siờu õm động (cine loop) ở cỏc mặt cắt được ghi lại và lưu trữ
*Đỏnh giỏ vận động vựng trờn siờu õm 2D:
- Sử dụng cỏc mặt cắt trục dài và trục ngắn cạnh ức trỏi, 4 buồng và 2 buồng từ mỏm để quan sỏt vận động của 17 vựng (ỏp dụng theo sơđồ của Hội siờu õm Hoa Kỳ) [12].
- Vận động của mỗi vựng cơ tim được đỏnh giỏ và cho điểm theo 5 mức. - “Chỉ số vận động vựng” sẽ được tớnh bằng tổng số điểm thu được chia cho số vựng được khảo sỏt. (Chương I, mục 1.2.5.2).
- Hỡnh ảnh siờu õm động (cine loop) ở cỏc mặt cắt được ghi lại và lưu trữ
dưới dạng số để cú thể đỏnh giỏ Online và Offline.
Bảng 2.1. Tiờu chuẩn đỏnh giỏ và cho điểm vận động thành
Mức vận động Tiờu chuẩn Điểm
vận động
Vận động bỡnh thường
Dày lờn và di chuyển vào trong trong thỡ
tõm thu 1
Giảm vận động
Giảm độ dày lờn và độ di chuyển vào trong
trong thỡ tõm thu 2
Khụng vận động
Thành tim khụng dày lờn, khụng di chuyển
trong thỡ tõm thu 3
Vận động nghịch thường
Thành tim khụng dày lờn, cú khi mỏng đi và di chuyển nghịch thường ra phớa ngoài trong thỡ tõm thu 4 Phỡnh thành tim Là một vựng cơ tim gión rộng tạo thành hỡnh tỳi, nối tiếp với thất trỏi bằng một miệng rộng, làm biến dạng thất trỏi trong thỡ tõm trương, cú vận động nghịch thường trong thỡ tõm thu, thành tim thường mỏng
- Cửa sổ đầu dũ tại mỏm tim, sử dụng chế độ Full volume/ để thu nhõn hỡnh ảnh tõm thất trỏi trong 4 chu chuyển tim.
- Sử dụng phần mềm QLAP để phõn tớch thể tớch thất trỏi và phõn số
tống mỏu EF dựa trờn 3 mặt cắt (hỡnh 2.1 và 2.2). - Cỏc bước phõn tớch offline:
+ Chọn hỡnh ảnh RT3D đó thu được tại mỏm
+ Chọn phần mềm QLAP, tao cú hỡnh ảnh trờn màn hỡnh chia 4 gồm 3 mặt cắt và 1 hỡnh RT3D (hỡnh 2.1).
+Chỉnh vị trớ cỏc mắt cắt để cú được cỏc mặt cắt 4 buồng, 2 buồng và trục ngắn song song và qua trục lớn nhất của tim (đõy là ưu điểm quan trọng của 3DRT).
+Chọn hỡnh ảnh tại thời điểm cuối tõm trương (bắt đầu phức bộ QRS), vẽ đưũng viền nội mạc. Ta cú thể tớch cuối tõm trương (hỡnh 2.1).
+Chọn hỡnh ảnh tại thời điểm cuối tõm thu (buồng tim nhỏ nhất), vẽ đường viền nội mạc. Ta cú thể tớch cuối tõm thu (hỡnh 2.2). Mỏy tự động tớnh EF theo cụng thức đó cài đặt sẵn .
Hỡnh 2.2. Đo thể tớch thất trỏi cuối tõm thu bằng phần mềm QLAP và mỏy tựđộng tớnh phõn số tống mỏu EF
*Đỏnh giỏ vận động vựng trờn siờu õm RT3D:
- Cửa sổ đầu dũ tại mỏm tim, sử dụng chế độ Full volume để thu nhõn hỡnh ảnh tõm thất trỏi trong 4 chu chuyển tim.
- Sử dụng phần mềm QLAP và Iseliced để cú đồng thời hỡnh ảnh động của 4 mặt cắt trục ngắn ngang qua thất trỏi vựng đỏy, vựng giữa, vựng mỏm và tận mỏm. (hỡnh 2.3 ).
Hỡnh 2.3. Bốn lỏt cắt ngang qua thất trỏi được hiện đồng thời (cỏc lỏt cắt qua van hai lỏ, qua cột cơ, qua mỏm và qua vựng tận mỏm)
- Quan sỏt và cho điểm vận động theo 5 mức của 17 vựng thành tim (ỏp dụng theo sơ đồ của Hội siờu õm Hoa Kỳ). Tớnh Chỉ số vận động vựng - tương tự như với 2D [12].
2.2.4.4.Cỏc thụng số nghiờn cứu:
* Siờu õm TM:
Cỏc thụng số đo đạc và tớnh toỏn trờn siờu õm TM theo hướng dẫ của Hội siờu õm Hoa kỳ, bao gồm:
- Bề dày vỏch liờn thất cuối tõm trương và cuối tõm thu - Đường kớnh thất trỏi cuối tõm trương (Dd) và cuối tõm thu (Ds)
- Bề dày thành sau thất trỏi cuối tõm trương và cuối tõm thu - Chỉ số co ngắn cơ: FS% = (Dd – Ds)/ Dd.
- Thể tớch thất trỏi được tớnh theo cụng thức của Teichholz:V = 7.D3/ (2.4 + D).
- Phõn số tống mỏu: EF = (Vd – Vs)/Vd.
*. Siờu õm 2D:
- Thể tớch thất trỏi cuối tõm trương (Vd) và cuối tõm thu (Vs), đo ở mặt cắt 4 buồng và 2 buồng ở mỏm. - Phõn số tống mỏu (EF) đo ở mặt cắt 4 buồng và 2 buồng. - Điểm vận động của 17 vựng. ● Cỏc thụng số nghiờn cứu trờn RT3D: + Thể tớch thất trỏi cuối tõm trương(Vd). + Thể tớch thất trỏi cuối tõm thu(Vs). + Phõn số tống mỏu(EF). + Điểm vận động của 17 vựng. +Chỉ số vận động vựng(CSVĐV).