• Mức thời gian: là thời giờ quy định cho một người hay một nhóm người có
trình độ lành nghề nhất định để làm ra một sản phẩm hay hoàn thành một đơn vị công việc trong các điều kiện xác định.
• Mức sản lượng: là lượng nguyên công, chi tiết, sản phẩm mà một người
hay một nhóm người lao động có trình độ lành nghề nhất định phải làm ra hoặc hoàn thành trong một đơn vị thời gian trong những điều kiện xác định. Mức sản lượng được quy định bằng đơn vị hiện vật: tấn, chiếc,…
• Mức phục vụ: là một khu vực làm việc, một số diện tích sản xuất, một số
chỗ làm việc, một số thiết bị do một hoặc một số công nhân phục vụ với trình độ lành nghề nhất định trong những điều kiện xác định.
ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
II. Phân loại mức lao động.
• Mức biên chế: là số người lao động được quy định theo một kết cấu về nghề nghiệp
chuyên môn nhất định cần thiết cho việc hoàn thành một khối lượng công việc, một chức năng nhất định trong những điều kiện xác định.
• Mức quản lý: là số lượng công nhân, nhân viên do một người quản lý phụ trách hay
số lượng người cấp dưới do một người lãnh đạo cấp trên trực tiếp quản lý.
• Mức lao động bộ phận: là lượng lao động hao phí làm ra một chi tiết hay một
nguyên công trong quá trình sản xuất một sản phẩm.
• Mức lao động tổng hợp của một sản phẩm: là tổng số lượng lao động (gồm lao
động công nghệ , lao động phục vụ và lao động quản lý) quy định cho toàn bộ một sản phẩm. Mức lao động tổng hợp là một trong những cơ sở quan trọng để tính toán, lập và giao kế hoạch sản xuất cho các doanh nghiệp.