TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN SỐ TIỀN Tiền mặt

Một phần của tài liệu BAI TAP NL KE TOAN (Trang 70 - 75)

I. Vật liệu tồn đầu kỳ:

CHỨNG TỪ SỔ KẾ TỐN VÀ HÌNH THỨC KẾ TỐN MỤC TIÊU :

TÀI SẢN SỐ TIỀN NGUỒN VỐN SỐ TIỀN Tiền mặt

Tiền mặt Tiền gởi ngân hàng Hàng hố TSCĐ hữu hình Hao mịn TSCĐHH 30 100 200 150 (50) Phải trả cho người bán Nguồn vốn kinh doanh Lợi nhuận chưa phân phối

150 240 40

Tổng cộng tài sản 430 Tổng cộng nguồn vốn 430

Trong kỳ cĩ các nghiệp vụ phát sinh sau:

1. Rút tiền gởi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt : 5.000.000đ. 2. Dùng tiền gởi ngân hàng trả nợ người bán : 20.000.000đ.

3. Dùng tiền mặt : mua tài sản cố định hữu hình : 5.000.000đ, chi phí vận chuyển 100.000đ.

4. Dùng lợi nhuận chưa phân bổ bổ sung nguồn vốn kinh doanh : 3.000.000đ. 5. Mua hàng hố tiền chưa trả người bán: 10.000.000đ.

6. Xuất kho hàng hố gởi đi, giá xuất kho 50.000.000đ. 7. Chi tiền mặt trả nợ người bán : 10.000.000đ.

8. Mua hàng hố 3.000.000đ về nhập kho, chi phí vận chuyển 200.000đ, tất cả

trả bằng tiền mặt.

Yêu cầu: Phải phản ánh tình hình trên theo Hình thức nhật ký chung.

Bài 2 : Tại một doanh nghiệp thương mại Đại Phát hạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT phải nộp thep PP khấu trừ, trong tháng 03/2008 cĩ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:

I. Số dưđầu tháng của một số tài khoản : Đvt : 1.000đ

Tiền mặt 10.000 Vay ngắn hạn 220.000

Nguồn vốn kinh doanh 8.500.000 Sản phẩm dở dang 20.000

Phải thu khch hng 55.000 Phải nộp cho NN 20.000

Tạm ứng 5.000 Phải trả cho cơng nhn vin 10.000

Nguyn vật liệu 950.000 Cc khoản phải trả khc 30.000

Phải trả người cung cấp 100.000 Cơng cụ, dụng cụ 5.000

Lợi nhuận chưa phân phối 50.000 Quỹ khen thưởng phúc lợi 250.000

Thnh phẩm 35.000 TS cốđịnh hữu hình 8.000.000

Tiền gửi ngn hng 100.000

II. Tình hình phát sinh trong tháng 03 :

1. Ngày 02/03/2008, Mua 5.000 hàng hố B, giá mua chưa cĩ thuế GTGT là

10.000đ/hh, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tiền hàng chưa thanh tốn cho người bán.

2. Ngày 05/03/2008, xuất kho 4.500 hàng hố B bán trực tiếp cho khách hàng, giá bán chưa cĩ thuế GTGT là 18.000đ/hh, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tất cả thu bằng tiền mặt.

3. Ngày 08/03/2008, mua 6.000 hàng hố A, giá mua chưa cĩ thuế GTGT là

15.000đ/hh, thuế suất thuế GTGT là 10%, tiền đã thanh tốn cho người bán 50% bằng tiền mặt cịn lại chưa thanh tốn. Chi phí vận chuyển, bốc vác hàng hố A là 600.000đ thanh tốn bằng tiền mặt.

4. Ngày 15/03/2008, bán 5.000 hàng hố A trực tiếp cho khách hàng, giá bán chưa cĩ thuế GTGT là 20.000đ/hh, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tiền hàng đã thu ngay bằng tiền mặt

5. Ngày 31/03/2008, tiền lương phải trả cho cán bộ nhân viên là 30.000.000đ, trong đĩ:

- Bộ phận bán hàng: 10.000.000đ

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 20.000.000đ

6. Ngày 31/03/2008, trích BHXH,BHYT theo tỷ lệ quy định

7. Ngày 31/03/2008, ứng 50% tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên trong doanh nghiệp bằng tiền mặt.

8. Ngày 31/03/2008, Khấu hao máy mĩc thiết bị trong tháng la 16.000.000, trong đĩ:

- Bộ phận bán hàng là 6.000.000đ.

- Bộ phận quản lý doanh nghiệp là: 10.000.000đ

9. Ngày 31/03/2008, chi phí khác phát sinh thanh tốn bằng tiền mặt giá chưa thuế là 12.000.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Phân bổ cho bộ phận bán hàng là 4.000.000đ, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 8.000.000đ.

10.Ngày 31/03/2008, nhận được hố đơn tiền điện thoại trong tháng dùng ở bộ

phận quản lý doanh nghiệp, giá chưa chưa cĩ thuế GTGT là 1.200.000đ, thuế suất thuế GTGT là 10%. Tiền chưa thanh tốn.

11.Chi phí vận chuyển, bốc vác phân bổ cho hàng tiêu thụ là 500.000đ

12.Kết chuyển xác định kết quả kinh doanh trong tháng 03/2008

Yêu cầu:

1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2. Phản ánh theo hình thức Hình thức Nhật ký chung.

Bi 3: Tại một doanh nghiệp trong kỳ phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1- Mua phụ thùng thay thế chưa thanh tốn tiền cho nhà cung cấp 25.000.000đ

2- Khấu trừ vo thu nhập của cơng nhn vin thuế thu nhập cá nhân 15.000.000đ

3- Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền mặt 56.000.000đ

4- Trích khấu hao tài sản cố định sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.200.000đ

5- Xuất kho nhiên liệu để chạy máy mĩc thiết bị trong phân xưởng sản xuất 8.600.000đ

7- Rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt 53.000.000đ

Kế tốn viên định ghi chép vào sổ sch kế tốn như sau:

Yêu cầu : nhận xét và trình bày cách sửa chữa sai sĩt ( nếu cĩ).

Bài 4: Tại một doanh nghiệp hoạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cĩ số dư đầu tháng 06/200x của một số tài khoản như sau ( đơn vị tính: 1.000đ)

TK 111- Tiền mặt 15.000 TK 112- Tiền gửi ngân hàng 122.000 TK 131- Phải thu khách hàng 200.000 TK 156- Hàng hĩa 120.000 TK 211- TSCĐ hữu hình 37.000 TK 311- Vay ngắn hạn 100.000 TK 331- Phải trả cho người bán 130.000

TK 411- Nguồn vốn kinh doanh 230.000

TK 112 35.000.000 (7) 35.000.000 (7) TK 152 8.600.000 (5) TK 334 2.000.000 (6) 15.000.000 (2) TK 621 8.600.000 (5) TK 131 65.000.000 (3) TK 153 25.000.000 (1) TK 333 15.000.000 (2) TK 331 25.000.000 (1) TK 111 65.000.000 (3) 35.000.000 (7) 2.000.000 (6) TK 214 3.200.000 (4) TK 642 3.200.000 (4)

TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối 34.000 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 06/200x ( đơn vị tính: 1000đ)

1- Mua hàng hĩa nhập kho chưa thanh tốn tiền cho nhà cung cấp, giá mua chưa thuế là 80.000, thuế GTGT 10% ( Hĩa đơn GTGT số 096898, phiếu nhập kho số 1 ngày 1).

2- Khách hàng thanh tốn tiền hàng bằng tiền mặt 50.000( phiếu thu số 352 ngày 5)

3- Chi tiền mặt mua văn phịng phẩm sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 2.200, trong đĩ thuế GTGT là 200 ( Hĩa đơn GTGT số 035624, phiếu chi số 520 ngày 7)

4- Xuất háng ra bán, giá vốn 100.000, giá chưa thuế GTGT 150.000, thuế

GTGT 10%. Tiền hàng chưa thu (phiếu xuất kho số 1, hĩa đơn GTGT số 056321 ngày 18)

5- Thanh tốn tiền hàng cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng 30.000 ( giấy báo Nợ số 1 ngày 20)

6- Tiền lương phải trả cho bộ phận quản lý doanh nghiệp25.000, bộ phận bán hàng 5.000( bảng thanh tốn lương ngày 30)

7- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định.

8- Tiền điện thoại phải trả 2.200, trong đĩ thuế GTGT là 200, phân bổ cho bộ

phận quản lý doanh nghiệp 1.200, bộ phận bán hàng 800 (hĩa đơn số 085241 ngày 30)

9- Chi phí tiếp khách thanh tốn bằng tiền mặt ở bộ phận quản lý doanh nghiệp 3.300, trong đĩ thuế GTGT là 300 ( hĩa đơn số 036754, phiếu chi tiền mặt số 521 ngày 30)

10-Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp 1.400, bộ phận bán hàng 960 ( bảng tính và bảng phân bổ khấu hao ngày 30)

11-Chi tiền mặt thanh tốn lương cịn lại cho cơng nhân viên 28.200 (phiếu chi số 522 ngày 30)

12-Khấu trừ thuế GTGT vào cuối tháng

13-Kết chuyển các khoản DT, CP để xác định kết quả kinh doanh

Yêu cầu:

- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên vào sổ nhật ký chung và sau đĩ phản ánh vào sổ cái.

- Lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản

- Lập bảng cân đối kế tốn ngày 30/06/200x

Bài 5: Tại một doanh nghiệp hoạch tốn hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, cĩ tài liệu kế tốn: Số dưđầu tháng 08/200x của một số tài khoản như sau (Đơn vi tính: 1000 đ).

TK 111- Tiền mặt 90.000

TK 112- Tiền gửi ngân hàng 320.000

TK 152- Nguyên vật liệu 75.000

TK 153- Cơng cụ dụng cụ 25.000

TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 14.000

TK 155- Thành phẩm 96.000

TK 211- TSCĐ hữu hình 115.000

TK 214- Hao mịn TSCĐ hữu hình 24.000

TK 311- Vay ngắn hạn 50.000

TK 331- Phải trả cho người bán 128.000

TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 63.000

TK 411- Nguồn vốn kinh doanh 440.000

TK 414- Quỹđấu tư phát triển 45.000

TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối 54.000

Các nghiệp vụ phát sinh trong tháng 08/200x như sau ( đơn vị tính: 1000đ): 1- Mua nguyên vật liệu nhập kho chưa thanh tốn tiền cho nhà cung cấp, giá mua chưa thuế 55.000, thuế GTGT 10%.

2- Mua cơng cụ dụng cụ nhập kho, thanh tốn bằng tiền mặt 1.320, trong đĩ thuế GTGT là 120

3- Khách hàng thanh tốn tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng 12.000 4- Nộp thuế cho ngân sách nhà nước bằng tiền mặt 50.000

5- Xuất vật liệu sử dung cho sản xuất sản phẩm 80.000

6- Xuất cơng cụ dụng cụ sử dung cho phân xưởng sản xuất 2.400 7- Xuất nhiên liệu để chạy máy mĩc thiết bị trong phân xưởng 5.000

8- Chi tiền mặt trả tiền thuê ngồi sửa chữa thường xuyên tài sản cốđịnh trong phân xưởng sản xuất 4.400, trong đĩ thuế GTGT là 400

9- Tiền điện , nước, điện thoại phải trả cho nhà cung cấp là 18.040, trong đĩ thuế GTGT là 1.640, tính cho phân xưởng sản xuất là 10.250, bộ phận quản lý doanh ghiệp 6.150

10-Trích khấu hao TSCĐ phân bổ cho phân xưởng sản xuất 4.200, bộ phận quản lý doanh nghiệp 2.700

11-Tiền lương phải trả cho cơng nhân viên trực tiếp sản xuất là 25.000, nhân viên quản lý phân xưởng là 9.500, nhân viên quản lý doanh nghiệp là 10.900

12-Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định

13-Chi phí tiếp khách của bộ phận quản lý doanh nghiệp chi bằng tiền mặt là 2.200, trong đĩ thuế GTGT là 200.

14-Nhập kho thành phẩm theo tổng chi phí thực tế phát sinh, biết chi phí sản xuất dở dang cuối tháng là 10.420.

15-Xuất kho bán một số thành phẩm cĩ giá vốn 150.000, giá bán chưa thuế

GTGT là 185.000, thuế GTGT là 10%. Tiền bán hàng chưa thu.

16-Kết chuyển DT, CP để xác định kết quả kinh doanh trong tháng .

- Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đĩ phản ánh vào sổ cái.

- Tính giá thành thành phẩm nhập kho

- Khấu trừ thuế GTGT đầu vào để xác định số thuế cịn được khấu trừ hoặc cịn phải nộp.

- Lập bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản cuối tháng

Một phần của tài liệu BAI TAP NL KE TOAN (Trang 70 - 75)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(75 trang)