Đánh giá sự phù hợp của Mẫu vải 4 đối với bộ sưu tập mặc nhà

Một phần của tài liệu Nghiên cứu tính chất cơ lý của vải dệt kim kháng khuẩn dùng cho bộ sưu tập thời trang thu đông dành cho nữ thanh niên (Trang 83 - 86)

3. CHƯƠNG 3

3.5.1. Đánh giá sự phù hợp của Mẫu vải 4 đối với bộ sưu tập mặc nhà

Các sản phẩm của bộ sưu tập mặc nhà (Hình 10,11,12,13) đều có dáng xuông không bó sát người. Việc sử dụng vải mẫu 4 (kiểu dệt single) cho các mẫu quần áo này sẽ giúp chúng không bó sát cơ thể người mặc. Hơn nữa, với hệ số độ rủ có giá trị bằng 39,48% (thấp hơn 50%) được cho là khá mềm mại, nhưng cũng không quá thấp đủ để tạo dáng váy xuông, xòe, và tạo dáng quần áo không bó sát người như yêu cầu thẩm mỹ như Hình 10,11,12,13. Hơn nữa độ đàn hồi khi bị kéo giãn theo chiều ngang tới 80% của loại vải này đạt 94% đảm bảo hình dáng quần áo sẽ không

bị biến dạng trong thời gian sự dụng. Như vậy, sự lựa chọn này phù hợp để hỗ trợ tạo hình sản phẩm quần áo như thiết kế đảm bảo tính thẩm mỹ của sản phẩm.

Đối với các yêu cầu chất lượng cuả vải may mặc như đã phân tích ở Chương I (mục 1.3) có thể thấy như sau:

- Về độ bền của vải: Vải có độ bền kéo tương ứng theo hướng dọc và theo hướng ngang là 198 và 127 N đều lớn hơn yêu cầu tối thiểu đối với vải làm áo nói chúng là 111 N [25]. Như vậy vải đáp ứng yêu cầu về độ bền

- Về tính tiện nghi: Vải có thành phần xơ là 95% cotton pha 5% spandex. Bông là loại xơ dệt lý tưởng để làm quần áo mặc sát người. Nhờ vải có thành phần xơ hầu hết là bông nên khả năng hút ẩm khá cao tới 7.97% (Bảng 12), điều này sẽ giúp cho bề mặt da luôn khô ráo người mặc có cảm giác tiện nghi. Kiểu dệt single, thành phần có sợi pha và mật độ làm cho loại vải này có độ thoáng khí thấp nhất trong 4 loại vải (Bảng 13). Độ thoáng khí thấp cộng với cấu trúc xốp của vải dệt kim và của xơ bông sẽ cho phép đảm bảo tính cách nhiệt của vải giúp cho người mặc có được cảm giác ấm áp tiện nghi trong thời tiết thu đông của miền Bắc Việt Nam. Xơ bông kết hợp với kiểu dệt single sẽ giúp bề mặt vải mịn xốp mềm khi tiếp xúc với da. Vải có tính kháng khuẩn cao nên không những hỗ trợ người mặc chống sự tấn công của các vi khuẩn từ bên ngoài mà còn đảm bảo tính vệ sinh của quần áo mặc sát người. Như vậy về tính tiện nghi và tính bảo vệ đây là sự lựa chọn khá hoàn hảo. - Về tính dễ chăm sóc bảo quản: vải bông cho phép có thể giặt máy. Hơn nữa

vải đã được xử lý hoàn tất tốt (độ co của vải chỉ là 1 và 2% theo hướng dọc và hướng ngang). So sánh với tài liệu [26] yêu cầu về sự thay đổi kích thước của vải dệt kim sau giặt theo hướng cột vòng từ -4 ÷ 2 và theo hướng hàng vòng từ -5 ÷ 2. Như vậy với độ co chỉ là 1 và 2% theo hướng dọc và ngang hoàn toàn nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn. Với các đặc điểm này có thể lựa chọn chế độ giặt máy cho sản phẩm mà vẫn đảm bảo tính bền lâu của sản phẩm. Đặc điểm này rất phù hợp với phong cách sống năng động của nữ thanh niên trong độ tuổi từ 20-30.

- Vải được sản xuất trong nước có chi phí thấp phù hợp với khả năng kinh tế của người sử dụng.

Đánh giá tổng thể cho thấy đặc điểm cấu trúc, các tính chất cơ lý của vải làm cho vải đáp ứng các yêu cầu về tính thẩm mỹ, tính tiện nghi, tính bảo vệ và tính dễ chăm sóc bảo quản đối với các sản phẩm trong bộ sưu tập thời trang mặc nhà.

3.5.2. Đánh giá sự phù hợp của các mẫu vải Rib kháng khuẩn đối với bộ sưu tập

dạo phố

Hình 15,16,17,18 cho thấy các sản phẩm của bộ sưu tập dạo phố đều có dáng ôm sát cơ thể vì vậy vải dệt kim có kiểu dệt Rib có độ co giãn và độ đàn hồi theo chiều ngang cao là lựa chọn phù hợp cho các sản phẩm này. Tuy nhiên đây là các mẫu quần áo mặc ngoài phố trong thời tiết thu đông nên ngoài yêu cầu ôm khít cơ thể vải cũng phải có độ dày nhất định để tạo dáng quần áo và bảo vệ người sử dụng trước thời tiết se lạnh của khí hậu thu đông của Miền Bắc Việt Nam vì vậy trong 3 loại vải Rib 1, 2 và 3 thì loại số 2 không phù hợp để làm quần áo dạo phố vì vậy trong phần này chỉ quan tâm đến mẫu 1 và mẫu 3

- Tính thẩm mỹ: Mẫu vải 1 và vải 3 đều sử dụng sợi Ne 40 và Ne 30 khá mảnh. Nhưng với kiểu dệt Rib và mật độ cột vòng khá cao nên vải có trọng lượng lên đến 200 và 225 g/m2 đủ độ dày cần thiết để làm các sản phẩm quần áo mặc ngoài nhất là sau khi vải được in hoa để có màu sắc và hoa văn như Hình 15, 16, 17, 18. Hơn nữa vải có độ đàn hồi tới 80,5 và 85% khi bị kéo giãn theo chiều ngang tới 80 % cho thấy độ đàn hồi của vải khá cao đảm bảo sản phẩm ôm khít cơ thể, không bị bai rão theo thời gian sử dụng. Độ xù lông của cả 2 loại vải đạt cấp 4 cao hơn so với yêu cầu của sản phẩm chỉ cần cấp 3 [26]

- Độ bền của sản phẩm: Do mật độ vải khá cao nên độ bền kéo theo chiều dọc của 2 loại vải này là 477 N và 504 N, theo chiều ngang là 170 N và 165 N. Theo yêu cầu vải làm áo, váy nói chung độ bền kéo của vải chỉ cần ≥ 110 N [25]. Tuy nhiên nếu theo yêu cầu của vải làm quần âu [27], độ bền kéo của vải cần ≥ 178 N. Như vậy, về độ bền kéo của vải cả 2 loại vải này đều đáp ứng yêu cầu của vải làm áo. Đối với mục đích sử dụng làm quần âu, độ bền kéo theo hướng dọc của 2 loại vải này vượt xa yêu cầu, độ bền kéo theo hướng ngang nhỏ hơn yêu cầu 4% đối với Mẫu vải 1 và nhỏ hơn 7% đối với mẫu vải 3. Tuy nhiên đây là quần áo thời trang dạo phố, không phải quần âu

nên 2 loại vải này cũng có thể được cho là có độ bền phù hợp với sản phẩm thời trang dạo phố theo Hình 15, 16, 17, 18.

- Tính tiện nghi và tính bảo vệ của sản phẩm: Cả 2 mẫu vải có thành phần xơ là 100% cotton công với kiểu dệt Rib làm cho vải xốp dày nên khả năng hút ẩm khá cao tới 10,29% và 10,89% (Bảng 12), điều này sẽ giúp cho bề mặt da luôn khô ráo người mặc có cảm giác tiện nghi kể cả khi người sử dụng có các hoạt động mạnh như đi bộ hoặc các hoạt động vui chơi khác... Vải dệt kim Rib có độ co giãn và độ đàn hồi khá cao nhất là theo chiều ngang nên mặc dù có thiết kế ôm khít nhưng vẫn cho phép người mặc có thể cử động dễ dàng mà vẫn luôn ôm khít cơ thể. Đặc điểm này cho phép người mặc có thể tham gia các hoạt động vui chơi ngoài trời với cảm giác tiện nghi thoải mái. Sợi bông có độ xốp cao cộng với kiểu dệt Rib và mật độ dệt khá cao làm cho vải xốp dày chứa được nhiều không khí nên khả năng cách nhiệt tốt đủ để giữ ấm cho người mặc khi đi chơi dạo phố trong thời tiết thu đông. Xơ bông kết hợp với kiểu dệt rib sẽ giúp bề mặt vải xốp mềm khi tiếp xúc với da. Vải có tính kháng khuẩn cao nên không những hỗ trợ người mặc chống sự tấn công của các vi khuẩn từ bên ngoài mà còn đảm bảo tính vệ sinh của quần áo mặc sát người. Như vậy về tính tiện nghi và tính bảo vệ có thể coi như khá phù hợp với các mẫu sản phẩm trong bộ sưu tập thời trang dạo phố.

- Về tính dễ chăm sóc bảo quản: vải bông cho phép có thể giặt máy. Hơn nữa vải đã được xử lý hoàn tất tốt (độ co của cả 2 mẫu vải chỉ là 3% theo hướng dọc và 2% hướng ngang hoàn toàn đáp ứng yêu cầu về độ co của vải dệt kim làm áo, váy cho phụ nữ và trẻ em [26]). Với các đặc điểm này có thể lựa chọn chế độ giặt máy cho sản phẩm mà vẫn đảm bảo tính bền lâu của sản phẩm. Đặc điểm này rất phù hợp với phong cách sống năng động của nữ thanh niên trong độ tuổi từ 20-30.

- Tính kinh tế: Vải được sản xuất trong nước nên sẽ có giá thành phù hợp với mọi đối tượng.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu tính chất cơ lý của vải dệt kim kháng khuẩn dùng cho bộ sưu tập thời trang thu đông dành cho nữ thanh niên (Trang 83 - 86)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(95 trang)