Một số đặc điểm hình thái của các giống Ngô

Một phần của tài liệu Đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống ngô vụ xuân trên đất cát nội đồng tại trại thực nghiệm nông học, trường đại học vinh, nghệ an (Trang 35 - 36)

- o3 thi k: Cây x on ng n, tr c phun râu v chín sa chín ữ

3.3. Một số đặc điểm hình thái của các giống Ngô

Đặc điểm hình thái tập hợp những kiểu hình bên ngoài do kiểu gen qui định. Nó là chỉ tiêu chủ yếu dùng để phân biệt các giống. Việc phân biệt các giống có ý nghĩa quan trọng trong công tác nghiên cứu, chọn lọc và sản xuất nhằm đảm bảo độ thuần đồng ruộng.

Tùy theo mục đích nghiên cứu mà người ta có thể chọn ra một số chỉ tiêu hình thái để phục vụ cho công tác nghiên cứu chịu hạn như (lá, thân..). Đặc điểm hình thái phụ thuộc nhiều vào yếu tố di truyền, ngoài ra nó còn phụ thuộc vào các yếu tố ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, cường độ ánh sáng...), kỹ thuật chăm sóc, chất đất, dinh dưỡng,.... Từ những đặc điểm hình thái có thể đánh giá sơ bộ đặc tính di truyền của các dòng, giống với các tính trạng có hệ số di truyền cao.

Để đánh giá chính xác các đặc trưng hình thái, chúng tôi tiến hành theo dõi, đánh giá ở thời kỳ trổ cờ đến thu hoạch vì ở giai đoạn này các đặc trưng hình thái đã ổn định và rất ít biến động.

Đặc điểm hình thái của các giống ngô thí nghiệm được chúng tôi đánh giá cụ thể thông qua bảng sau:

Bảng 3.3. Một số đặc điểm hình thái của các giống ngô vụ Xuân 2012 Chỉ tiêu Giống Dạng cây Dạng lá

(lông /thân lá) Dạng hạt Màu hạt

C919 Đứng ít bán răng ngựa vàng cam

NK430 Đứng TB bán răng ngựa vàng

3Q Đứng TB Bán răng ngựa vàng

LVN10 Đứng nhiều Bán răng ngựa vàng cam

- Dạng cây: đặc trưng này là cơ sở quan trọng cho việc bố trí mật độ. Cả 5 giống ngô nghiên cứu đều có dạng cây đứng.

- Dạng lá: chủ yếu đem so sánh giữa các giống với nhau bằng mắt thường để tìm ra được mức độ lông ít, nhiều, trung bình để so sánh các giống. Đây là một trong những chỉ tiêu để phân biệt giống chịu hạn thể hiện qua mức độ lông/thân lá. Lá có nhiều lông sẽ chịu hạn cao hơn. Giống LVN10 có nhiều lông trên thân lá, nên thể hiện giống có khả năng chịu hạn tốt còn 2 giống 3Q và NK430 có số lông trên thân lá ở mức trung bình nên đây là 2 giống có khả năng chịu hạn trung bình. Giống C919 (đ/c) có ít lông nên có khả năng chịu hạn kém.

- Dạng hạt: Các giống có dạng hạt bán răng ngựa.

- Màu hạt: Màu sắc hạt do đặc tính di truyền của giống qui định. Quan sát các giống ngô chúng tôi thấy hầu hết các giống đều có hạt màu vàng. Giống C919, LVN10 có màu vàng cam. Màu sắc hạt là đặc điểm quan trọng quyết định mẫu mã và giá trị buôn của hạt ngô.

Một phần của tài liệu Đánh giá khả năng chịu hạn của một số giống ngô vụ xuân trên đất cát nội đồng tại trại thực nghiệm nông học, trường đại học vinh, nghệ an (Trang 35 - 36)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(77 trang)
w