chăn nuụi lợn thịt
2.1.8.1 Cơ sở lý thuyết của phương phỏp tạo dựng thị trường (CVM)
CVM là một phương phỏp cho phộp ướng lượng một loại hàng hoỏ. Tờn của phương phỏp này bẳt nguồn từ cõu trả lời ngẫu nhiờn ủối với một cõu hỏi dựa trờn việc miờu tả thị trường giả ủịnh cho người ủược hỏi (Johasson 1993). CVM lần ủầu ủược Davis (1963) ủưa ra ủể ước lượng giỏ trị ngoài trời. Phương phỏp này ủược tiến hành bằng cỏch hỏi cỏc cỏ nhõn cú liờn quan trực
tiếp hay giỏn tiếp tới hàng hoỏ. Những cỏ nhõn ủược hỏi về mức WTP của họ cho một sự thay ủổi trong cung cấp hàng hoỏ dịch vụ và cỏc mức này thường ủược thu thập thụng qua cỏc phiếu ủiều tra. Về thực chất, CVM tạo ra một thị trường giả ủịnh, trong ủú cỏ nhõn trong mẫu ủiều tra ủược coi như cỏc thành phần tham gia vào thị trường cú thể sử dụng hay khụng sử dụng.
Thụng thường, ủối với phương phỏp này sẽ cú hai giả ủịnh về thị trường bảo hiểm chăn nuụi lợn thịt. Nếu bảo hiểm chăn nuụi giỳp giảm thiểu rủi ro, cỏc cỏ nhõn ủược hỏi sẽ sẵn lũng chi trả cho việc giảm thiểu ủú khụng và nếu cú thỡ mức WTP là bao nhiờu. Ngược lại nếu bảo hiểm khụng giỳp hộ chăn nuụi giảm thiểu rủi ro thỡ họ cú sẵn lũng chi trả ủể trỏnh thiệt hại ủú hay khụng và nếu cú thỡ mức WTP là bao nhiờu.
2.1.8.2 Trỡnh tự ỏp dụng của phương phỏp tạo dựng thị trường
để tỡm hiểu WTP của cỏc cỏ nhõn ủối với một thay ủổi trong dịch vụ bảo hiểm chăn nuụi cần triển khai cỏc bước sau:
(1) Mụ tả viễn cảnh và giải thớch những ảnh hưởng do sự thay ủổi trong việc cung cấp dịch vụ bảo hiểm chăn nuụi lợn.
(2) Cỏ nhõn ủược hỏi sẽ ủược nhận biết viễn cảnh ủưa ra, trong ủú cú cỏc lựa chọn liờn quan ủến dịch vụ bảo hiểm chăn nuụi lợn.
Phương phỏp tạo dựng thị trường là phương phỏp tạo ra một thị trường khi mà hiện tại thị trường của một loại hàng hoỏ, dịch vụ nào ủú chưa phỏt triển. đặc ủiểm của phương phỏp này là sử dụng phiếu ủiều tra ủược lập sẵn ủể thu thập thụng tin. Khi hộ chăn nuụi lợn ủược phỏng vấn qua phiếu ủiều tra họ sẽ hiểu rừ ủược lợi ớch khi tham gia bảo hiểm chăn nuụi lợn. Sau ủú, cỏc hộ chăn nuụi lợn sẽ ủược hỏi về mức sẵn lũng chi trả của chớnh họ cho việc tham gia bảo hiểm trong chăn nuụi lợn và nhu cầu của cỏc hộ nụng dõn chăn nuụi lợn chớnh là nhu cầu của sự Ộsẵn lũng chi trảỢ. Cỏc bước tiến hành trong phương phỏp này cụ thể như sau:
Bước 1: Xỏc ủịnh cỏc mục tiờu
1. định giỏ cỏi gỡ?
Mục tiờu của việc ủịnh giỏ mà người ủiều tra muốn tiến hành vào một loại hàng hoỏ, dịch vụ nào ủú.
2. Thiết lập giỏ trị ủo lường và ủơn vị dựng ủể ủo lường
Nghiờn cứu của chỳng tụi cú thể lấy giỏ trị cận biờn hoặc giỏ trị trung bỡnh của cỏc hộ nụng dõn chăn nuụi lợn và ủơn vị tớnh ủược sử dụng ủể ủo lường là tấn sản phẩm/vụ hoặc cú thể tấn sản phẩm/năm.
3. Khoảng thời gian tiến hành ủiều tra
Người phõn tớch sẽ quyết ủịnh ủiều tra và thời gian nào cho phự hợp, với ủề tài nghiờn cứu này chỳng tụi cú thể sử dụng khoảng thời gian là vụ hoặc năm. 4. Ai sẽ ủược phỏng vấn
Xỏc ủịnh rừ ủược những người cú liờn quan, ủú là những hộ nụng dõn cú nhu cầu tham gia bảo hiểm chăn nuụi lợn và tham khảo ý kiến của một số cỏn bộ của huyện Việt Yờn.
Bước 2: Thiết kế cõu hỏi
Thiết kế bảng cõu hỏi tốt cú tớnh chất quyết ủịnh sự thành cụng của quỏ trỡnh ủiều tra ủịnh giỏ.
1. Giới thiệu
Giới thiệu một vài thụng tin về bản thõn và mục ủớch của cuộc phỏng vấn ủể người ủược phỏng vấn cảm thấy cú liờn quan.
2. Những thụng tin kinh tế xó hội
Mục ủớch phỏng vấn cỏc hộ chăn nuụi lợn những thụng tin liờn quan như: ủộ tuổi, thu nhập, trỡnh ủộ học vấn.
3. Viễn cảnh ủưa ra
Mỗi nghiờn cứu khỏc nhau ủều cú viễn cảnh khỏc nhau, cung cấp thụng tin trong quỏ trỡnh chăn nuụi, tiờu thụ và nhu cầu tham gia bảo hiểm của cỏc
hộ nụng dõn. Viễn cảnh này cũn ủịnh giỏ cho những hoàn cảnh khỏc nhau trong những giai ủoạn khỏc nhau cho nhu cầu tham gia bảo hiểm.
4. Phương phỏp ủể tỉm hiểu hỡnh thức sẵn lũng chi trả
Thụng qua phiếu ủiều tra từ người ủược phỏng vấn ủể ủưa ra cỏc hỡnh thức cõu hỏi khỏc nhau: cõu hỏi mở, trũ ủấu sỳng; thẻ thanh toỏn và cỏc cõu hỏi cú hay khụng.
Mỗi phương phỏp khi tỡm hiểu WTP cú mặt hạn chế riờng, trong một số trường hợp cú sự thiờn lệch về chiền lược, về ủiểm xuất phỏt, về cơ chế thanh toỏn. Do ủú khi ủiều tra phỏng vấn chỳng tụi cú thể kết hợp ủể tỡm hiểu giỏ trị của mức WTP cao nhất của người ủược hỏi.
5. Cơ chế chi trả
Khi sử dụng phương phỏp CVM ủiều quan trọng nhất là thiết kế cõu hỏi, sử dụng cõu hỏi một cỏch chớnh xỏc và xỏc ủịnh ủược hỡnh thức chi trả thớch hợp nhất. Trường hợp này phải ủưa ra vài cõu hỏi mang tớnh thử nghiệm và từ ủú phõn tớch kết quả nghiờn cứu từ ủú ủưa ra hỡnh thức chi trả phự hợp nhất ủối với cỏc hộ chăn nuụi lợn.
Bước 3: Chọn mẫu và tiến hành khảo sỏt
Bước này liờn quan ủến những vấn ủề trong thực tế ủiều tra
Bước 4: Phõn tớch số liệu
Bước này cần phải tiến hành khi ủó thực hiện khi kết thỳc quỏ trỡnh ủiều tra.
Bước 5: định mức sẵn lũng chi trả WTP
định mức này ủược kết luận sau khi ủó phõn tớch số liệu trong quỏ trỡnh ủiều tra, phỏng vấn.
2.1.8.3 Những ưu ủiểm và hạn chế của phương phỏp tạo dựng thị trường
Ưu ủiểm
Ưu ủiểm lớn nhất của phương phỏp CVM so với một số phương phỏp ủỏnh giỏ khỏc là phương phỏp cú thể ỏp dụng ủể ủịnh giỏ cỏc loại hàng hoỏ dịch vụ. CVM là một phương phỏp ủược sử dụng khi ủịnh giỏ hàng hoỏ dịch vụ. Vỡ phương phỏp này ủược tiến hành bằng cỏch tạo ra một thị trường giả ủịnh. Từ ủú, cỏc nhà phõn tớch cú thể xỏc ủịnh giỏ trị của hàng hoỏ dịch vụ qua việc xem xột thỏi ủộ và hành vi của cỏc cỏ nhõn trong thị trường giả ủịnh này.
Một ưu ủiểm nữa của phương phỏp này là trong trường hợp ủơn giản khụng cần thiết phải cú lượng dữ liệu lớn như cỏc phương phỏp khỏc. Số liệu cú thể thu thập dưới nhiều mức ủộ khỏc nhau tuỳ thuộc vào thời gian và nguồn tài chớnh cho phộp ủể nghiờn cứu, và cỏc kỹ thuật sử dụng ủề thu ủược cỏc phần giỏ trị. Nhiều nghiờn cứu về ủịnh giỏ chi phớ bảo hiểm khụng cú nhiều số liệu hoặc số liệu khụng ủỏng tin cậy, nhưng qua phương phỏp CVM, số liệu ủược tiến hành qua cỏc cuộc ủiều tra. điều tra cú thể ủược tiến hành qua thư gửi bằng bưu ủiện, hoặc phỏng vấn trực tiếpẦ trong nghiờn cứu này số liệu ủược thu thập bằng phỏng vấn trực tiếp.
Hạn chế
Bờn cạnh những ủiểm mạnh của phương phỏp CVM so với phương phỏp ủịnh giỏ khỏc, phương phỏp này cũn một số hạn chế. Thụng thường mức WTP của người ủược hỏi thường bị hạ thấp do những người ủược hỏi cho rằng họ cú thể ủược hưởng lợi khi sử dụng phớ bảo hiểm trong chăn nuụi lợn thịt ở mức giỏ rất thấp hoặc khụng phải trả tiền. Chẳng hạn như trong thời gian thu phớ bảo hiểm ở ủịa phương khụng cú dịch bệnh xảy ra trờn ủàn lợn thịtẦ Do vậy, họ khụng ủưa ra mức bằng lũng chi trả cho bảo hiểm chăn nuụi.
Ngoài ra, những cõu hỏi thường ủược ủiều tra dựa trờn tỡnh huống giả ủịnh. Do ủú, khả năng ỏp dụng cũn phụ thuộc rất nhiều vào nhận thức, hành vi, thỏi ủộ, quan ủiểm và cỏch ứng sử về bảo hiểm trong chăn nuụi lợn cần ủịnh giỏ và mức thu nhập của người ủược phỏng vấn. đõy là những lý do giải thớch tại sao ở cỏc nước ủang phỏt triển WTP trung bỡnh thường bị hạ thấp hơn so với cỏc nước phỏt triển.
Bờn cạnh ủú một hạn chế khỏc của CVM liờn quan ủến những thiờn lệch vốn cú trong cỏc kỹ thuật, chủ yếu thiờn lệch chiến lược, thiờn lệch do ủiểm xuất phỏt, do cơ chế thanh toỏnẦ đõy chớnh là vấn ủề chỳng ta cần quan tõm khi tiến hành phương phỏp CVM.
2.2 Cơ sở thực tiễn của ủề tài
2.2.1 Chương trỡnh bảo hiểm của một số nước trờn thế giới và Việt Nam
2.2.1.1 Chương trỡnh bảo hiểm của Trung Quốc
Trung Quốc là một trong những người khổng lồ nụng nghiệp trờn thế giới. Tuy nhiờn, vỡ nhu cầu về sản lượng nụng nghiệp gia tăng nhiều hơn nờn ủất nước này ngày càng phải ủương ủầu với tỡnh huống ủầy thỏch thức: đất trồng trọt ủược thỡ hạn chế cũn cõy trồng lại bị lũ lụt, hạn hỏn và bóo ủe doạ.
Ngay từ thập niờn 1950, cỏc cụng ty bảo hiểm nhà nước ủó cung cấp bảo hiểm vật nuụi. Tiếp theo ủú là bảo hiểm cõy trồng vào thập niờn 1980. Nhưng cỏc sản phẩm này hiếm khi cú lói cũn cỏc cụng ty bảo hiểm miễn cưỡng bỏn cỏc sản phẩm ủú. Trỏi ngược với sự tăng vọt về doanh thu bảo hiểm phi nhõn thọ và nhõn thọ khỏc, phớ bảo hiểm nụng nghiệp giảm gần 50% trong giai ủoạn từ năm 1992 ủến 2002. Từ năm 2007, chớnh quyền trung ương và chớnh quyền ủịa phương Trung Quốc ủó hỗ trợ nụng dõn bằng cỏc khoản trợ cấp phớ bảo hiểm nụng nghiệp ủược coi như là biện phỏp khuyến khớch ủầu tư cho ủầu vào cú chất lượng cao và kỹ thuật nụng nghiệp cải tiến. Cơ quan giỏm sỏt bảo hiểm Trung Quốc (CIRC) cho rằng sự phỏt triển của bảo hiểm nụng nghiệp cần ủược Ộchớnh phủ chỉ ủạo, hỗ trợ bằng chớnh sỏch và vận hành theo cơ chế thị trường vúi sự tham gia tự nguyện của nụng dõnỢ[12].Cỏc khoản trợ cấp phải làm cho phớ bảo hiểm nụng nghiệp cú thể chấp nhận ủược với phần lớn nụng dõn và giỳp họ cú lời từ tiền bồi thường bảo hiểm trong trường hợp vụ thu hoạch kộm. Như ở nhiều nước khỏc, cỏc khoản trợ cấp là một biện phỏp thỳc ủẩy ngành bảo hiểm nụng nghiệp lớn mạnh. Hơn thế nữa, tổ chức thương mại thế giới ủó loại trừ cỏc khoản trợ cấp phớ bảo hiểm nụng nghiệp khỏi hiệp ủịnh thương mại tự do 1994 nếu nụng nghiệp làm giảm nhẹ cho nụng dõn khỏi ảnh hưởng tài chớnh của thảm hoạ khớ hậu hoặc thiờn nhiờn. Năm 2007, Chớnh phủ Trung Quốc ủó chi khoảng 300 triệu USD vào cỏc khoản trợ cấp nụng nghiệp. Khoản trợ cấp này tăng nờn 900 triệu USD vào
năm 2008, bảo hiểm nụng nghiệp do cỏc cụng ty bảo hiểm tài sản và trỏch nhiệm ủứng ủầu như là PICC và China United cũng như cỏc cụng ty bảo hiểm nụng nghiệp chuyờn ngành như Anxin (Thượng Hải), Sunlight (Hắc Long Giang) cung cấp. Chớnh quyền trung ương trợ cấp cho chương trỡnh bảo hiểm cõy trồng ủa rủi ro (MPCI), ủược triển khai ở 16 tỉnh và vựng miền và bao gồm 6 loại cõy trồng chớnh, và trợ cấp cho cả chương trỡnh bảo hiểm vật nuụi bảo hiểm cho lợn nỏi giống và từ năm 2008 là bảo hiểm trõu bũ. Ngoài ra, một số cõy trồng chuyờn dụng khụng ủủ ủiều kiện ủược chớnh quyền trung ương trợ cấp thỡ lại ủược hỗ trợ bằng cỏc khoản trợ cấp của chớnh quyền ủịa phương. Với những sự phỏt triển này, ước tớnh thị trường bảo hiểm nụng nghiệp Trung Quốc ủạt doanh thu phớ bảo hiểm khoảng 1,8 tỷ USD vào năm 2008 (hỡnh 2.3), khiến cho Trung Quốc trở thành thị trường lớn thứ 2 sau Mỹ. Dự tớnh chương trỡnh bảo hiểm cõy trồng ủa rủi ro và vật nuụi sẽ ủược mở rộng sang cỏc tỉnh khỏc và bảo hiểm thờm cả cỏc cõy trồng vật nuụi khỏc. Dự kiến hướng phỏt triển tiếp theo cú thể là ngành lõm nghiệp, trồng trọt trong nhà kớnh và nuụi trồng thuỷ sản. Số tiền(triệu USD) 0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600 1800 2000 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008(ước)
Hỡnh 2.3 Doanh thu phớ bảo hiểm nụng nghiệp của Trung Quốc [11]
2.2.1.2 Bảo hiểm theo chỉ số lượng nước mưa của Ấn độ
Ở Ấn độ, kết quả khảo sỏt việc tiếp cận ủược cỏc chương trỡnh tớn dụng chớnh thức của Chớnh phủ năm 1991 cho thấy, chỉ cú 1/6 hộ gia ủỡnh nụng dõn Ấn độ với quy mụ tớn dụng chiếm khoảng 35% tổng thị trường. Phần lớn nụng dõn phải sử dụng dịch vụ tớn dụng phi chớnh thức với lói suất cắt cổ từ 40-120%/năm. Hạn hỏn là nguyờn nhõn quan trọng, thường xuyờn làm giảm thu nhập và làm tăng mức ủộ xự nợ tớn dụng của nụng dõn. điều này khiến cỏc tổ chức tớn dụng chớnh thức khụng nhiệt tỡnh cho nụng dõn vay vốn. Trong bối cảnh này, bảo hiểm nụng nghiệp theo chỉ số lượng nước mưa ủược thiết kế ra một phần nhằm làm tăng khả năng của nụng dõn trong việc tiếp cận với tớn dụng chớnh thức của nhà nước.
Ban ủầu, Cụng ty bảo hiểm ICICI Lombard bỏn sản phẩm bảo hiểm trờn thụng qua BASIX Ờ một tổ chức tớn dụng vi mụ hàng ủầu của Ấn độ. Trong khuụn khổ của sản phẩm này, nụng dõn sẽ ủược ủền bự nếu mực nước mưa trong mựa mưa rơi xuống 95% hoặc thấp hơn mực nước mưa tham khảo cho mỗi loại cõy trồng. Mực nước mưa tham khảo ủược tớnh theo bỡnh quõn gia quyền lượng nước mưa trong mựa trồng cấy, trong ủú thời kỳ (10 ngày ủược tớnh là một thời kỳ) quan trọng hơn ủối với cõy trồng sẽ cú một hệ số cao hơn.
Theo kinh nghiệm của ICIC Lom bard và BASIX, một số cụng ty bảo hiểm khỏc cũng tiến hành khai thỏc bảo hiểm nụng nghiệp theo chỉ số lượng nước mưa, làm cho thị trường phỏt triển rất nhanh, nếu như năm 2003 mới chỉ cú 230 hộ nụng dõn tham gia cú 2 loại cõy trồng, thỡ năm 2004 ủó cú 20.000 hộ và năm 2005 ủó cú 250.000 hộ nụng dõn trờn toàn quốc tham gia cho rất nhiều loại cõy trồng.[13]
2.2.1.3 Bảo hiểm chăn nuụi theo chỉ số của Mụng Cổ
Chăn nuụi ủúng vai trũ quan trọng trong nền kinh tế Mụng Cổ với hơn 30 triệu sỳc vật ủược nuụi, trị giỏ hơn 1 tỷ ủụla, ngành này ủúng gúp hơn 80% giỏ trị sản xuất nụng nghiệp, gần 30% GDP của nước này. Những biến ủộng
của chăn nuụi sẽ cú tỏc ủộng to lớn tới ủời sống của nụng dõn và toàn bộ nền kinh tế.
Chỉ trong giai ủoạn 200-2002 ở Mụng Cổ ủó cú khoảng 11 triệu sỳc vật bị chết do mựa ủụng quỏ lạnh. Dưới sự hỗ trợ của WB, Mụng Cổ ủó thử nghiệm hỡnh thức bảo hiểm chăn nuụi theo chỉ số ủể ổn ủịnh tỡnh hỡnh chăn nuụi. Lý do chọn hỡnh thức bảo hiểm này thay vỡ cỏc hỡnh thức bảo hiểm truyền thống một phần là do việc xỏc ủịnh tổn thất thực tế của hỡnh thức bảo hiểm truyền thống là rất tốn kộm.
Lỳc ủầu, bảo hiểm theo chỉ số thời tiết ủược xem xột. Tuy nhiờn hệ thống ủo ủạc dự bỏo thời tiết của Mụng Cổ chưa ủủ tốt ủể cú thể cung cấp ủầy ủủ thụng tin cho ngành bảo hiểm. Vỡ thế loại bảo hiểm này khụng thể triển khai ủược, và Mụng Cổ chuyển sang loại bảo hiểm theo chỉ số tỷ lệ chết của sỳc vật trưởng thành trong khu vực Mụng Cổ cú số liệu về tỷ lệ chết của sỳc vật trong 33 năm liền nờn cú thể triển khai ủược loại hỡnh này. Chớnh phủ quy ủịnh phõn tầng rủi ro chăn nuụi như sau:
- Tỷ lệ chết dưới 7%: Người chăn nuụi, ngõn hàng tự chịu [14];
- Tỷ lệ chết từ 7%-30%: Cỏc cụng ty bảo hiểm, tỏi bảo hiểm ủền bự thụng qua sản phẩm bảo hiểm cơ bản (Base Insurance Product Ờ BIP). Bản thõn Chớnh phủ Mụng Cổ cam kết sẽ tỏi bảo hiểm khụng hạn chế cho cỏc