KIỂM TRA DẦU TRONG OLTC

Một phần của tài liệu Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp (Trang 87 - 88)

III – Sai số cho phộp khi lắp ghộp tụn cỏn lạnh (mm)

B KIỂM TRA DẦU TRONG OLTC

- Giỏ trị điện ỏp phúng điện của dầu trong buồng tiếp điểm dập hồ quang khụng được nhỏ hơn 30 KV/2,5mm đối với OLTC đang vận hành.

- Sau khi tiến hành đại tu bộ OLTC phải nạp dầu mới vào buồng chứa tiếp điểm dập hồ quang bằng dầu mới cú điện ỏp phúng điện nhỏ nhất là 40KV/2,5mm.

5. BộĐAT kiểu SDV.

Do Đụng Đức chế tạo cú cấu tạo tương tự loại PHOA của Liờn Xụ. bờn trong thựng cụng tắc K cú 3 cơ cấu chuyển mạch cho 3 pha. Cỏc tiếp điểm chọn cũng chia làm hai bờn chẵn lẻ và 3 pha chồng lờn nhau.

Mụ men tối đa trờn trục quay lờn tới 98Nm. Việc sửa chữa, hiệu chỉnh cỏc bộ ĐAT kiểu SDV tiến hành giống như với loại PHOA đó núi ở trờn, duy nhất cú khỏc biệt là để lấy đồ thị vũng và chụp súng loại này cần phải chui vào ruột mỏy biến ỏp vỡ vậy khi khụng thật cần thiết người ta khụng tiến hành cỏc thớ nghiệm này.

B- BỘ ĐIỀU ÁP Cể CUỘN ĐIỆN KHÁNG

Cỏc ĐAT dựng cuộn khỏng cho đến nay vẫn được dựng rộng rói ở Hoa Kỳ. Loại ĐAT này tỏc động chậm vỡ cú sử dụng cuộn khỏng nờn cú độ tin cậy rất cao và yờu cầu đặt ra khụng quỏ khắt khe. Tuy nhiờn do kớch thước cồng kềnh và khú bảo đảm được cỏch điện của cuộn khỏng nờn ĐAT loại này ớt được sử dụng ở điện ỏp siờu cao. Nhỡn chung khi MBA đưa vào sửa chữa thỡ cỏc ĐAT với cuộn khỏng đều cũn tốt. Tuy nhiờn rất cú thể cỏc chi tiết cũn tốt mà cả bộ ĐAT khụng thể hoạt động được do khi lắp rỏp, căn chỉnh cú sai lệch hoặc do độ dơ lớn của cỏc chi tiếp cộng lại làm sai khỏc tương quan thời gian hoạt động. Cỏc sai khỏc này cú thể phỏt hiện được khi lấy đồ thị vũng để kiểm tra. Người ta thường kiểm tra cỏc tham số sau:

1 . Gúc α là gúc quay của trục từ vị trớ bỡnh thường đến khi mở cặp tiếp điểm

chớnh của cụng tắc K hoặc từ khi đúng cặp tiếp điểm này đến vị trớ bỡnh thường. Gúc này quỏ nhỏ cú thể làm cho cỏc tiếp điểm K tiếp xỳc xấu.

2. Gúc β là gúc quay từ tiếp điểm chớnh của cụng tắc K cắt cho đến khi cỏc tiếp

điểm dập lửa cắt hoặc gúc quay giữa cỏc thời điểm đúng của cỏc tiếp điểm này. nếu gúc này do tiếp điểm bị hao mũn về điện hoặc cơ khớ trở nờn quỏ nhỏ thỡ cú thể dẫn tiếp điểm chớnh đúng mở đồng thời với tiếp điểm dập lửa.

3. Gúc γ là gúc quay từ khi cỏc tiếp điểm dập lửa của cụng tắc K cắt cho đến khi

cỏc tiếp điểm chọn cắt hoặc gúc quay giữa cỏc thời điểm đúng của cỏc tiếp điểm này. Gúc này phải đủ lớn để hồ quang khụng phỏt sinh trờn cỏc tiếp điểm chọn.

4. Gúc δ là gúc quay giữa cỏc thời điểm đúng hoặc cắt của tiếp điểm chọn và

tiếp điểm đảo chiều. Tỏc dụng như gúcγ.

5. Gúc A là tổng số trạng thỏi đúng hoặc cắt của cỏc tiếp điểm và phụ thuộc vào

sơ đồ động ĐAT. Người ta theo dừi sự thay đổi của gúc A để đỏnh giỏ độ hao mũn của cỏc chi tiết trong sơ đồ động.

Đồ thị vũng được lấy theo hai chiều thuận nghịch gúc θ là hiệu số của cỏc gúc cựng tờn khi quay theo chiều khỏc nhau và biểu thị cho độ dơ của ĐAT.

Độ dơ tối đa cho phộp và một tiờu chuẩn khi đỏnh giỏ ĐAT.

Nếu cỏc gúc α, β, γvà θ nằm trong giới hạn cho phộp thỡ ĐAT chỉ cần vệ sinh sạch sẽ, tu sửa nhỏ là đủ. Khi thỏo ra cần nhất là khụng làm mất dấu để cú thể lắp lại đỳng như cũ. Nếu cỏc gúc trờn ra khỏi giới hạn cho phộp thỡ cần tỡm nguyờn nhõn để khắc phục. Thụng thường đú là do cú độ dơ róo quỏ lớn ở cỏc khớp nối, cỏc bản lề của tay đũn, cỏc cam truyền động, cỏc bỏnh răng....

Nếu cỏc tiếp điểm của cụng tắc K bị chỏy, mũn quỏ mức (chiều dày tiếp điểm dưới 7mm) thỡ cần thay mới. Cỏc tiếp điểm cựng loại phải cú chiều dày giống nhau cho nờn nếu chỉ thay một số tiếp điểm thỡ phải hiệu chỉnh lại cấc tiếp điểm khỏc. Khụng phải cứ cụng tắc K hoạt động sai cỏc tiếp điểm mới bị chỏy. Nguyờn nhõn rất cú thể là do chất lượng dầu xấu hoặc do khụng dựng dẫn động điện mà chỉ quay tay rất chậm dẫn đến duy trỡ hồ quang trờn cỏc tiếp điểm dập lửa. Núi chung khi sửa chữa ĐAT với cuộn khỏng người ta khụng thỏo thựng cụng tắc K ra khỏi biến ỏp và khụng rỳt cụng tắc K ra khỏi thựng mà chỉ vệ sinh bằng dầu núng và đỏnh sạch tiếp điểm. Việc kiểm tra bộ dẫn động cần làm rất cẩn thận, phần lớn nguyờn nhõn hư hỏng là ở đõy. Khi xem xột độ dơ của truyền động, ngoài việc để ý đến kớch thước khe hở cũn phải xem vị trớ tương hỗ giữa cỏc chi tiếp chủ động với cỏc chi tiết bị động ở trạng thỏi bỡnh thường cú nằm ở giữa khe hở khụng. Điều này bảo đảm cho ĐAT làm việc bỡnh th ường theo cả hai chiều. Cỏc chi tiết quỏ hao mũn cần phục hồi hoặc thay thế.

Cần chỳ ý đến trạng thỏi của cuộn khỏng. Hư hỏng chủ yếu của nú là cỏc mối ộp lừi tụn bị lỏng dẫn đến tiếng kờu lớn, đặc biệt khi chuyển mạch. Để khắc phục cần xiết ộp lại cuộn dõy và lừi tụn. Nếu cần thiết phải thỏo lừi tụn của cuộn khỏng thỡ cần phải lưu ý để bảo đảm kớch thước khi lắp lại.

Việc làm thay đổi kớch thước lừi tụn sẽ dẫn đến thay đổi trở khỏng và làm cho dũng tuần hoàn ở vị trớ “cầu” tăng lờn hoặc gõy ra tụt ỏp quỏ mức trờn cuộn khỏng. Cuộn khỏng cần được thớ nghiệm như với một mỏy biến ỏp thụng thường. Khi tiến hành sửa chữa cần lưu ý khụng để cỏc chi tiết của ĐAT ngoài khụng khớ quỏ 16 giờ khi độ ẩm tương tối của khụng khớ khụng quỏ 75%. Trong trường hợp ngược lại sau đú cần phải tiến hành sấy. Thụng thường người ta sấy bộ ĐAT này cựng với mỏy biến ỏp. Nếu cần sấy riờng thỡ chế độ sấy cũng tương tự như đối với cỏc ĐAT kiểu thuần trở đó núi ở trờn.

Một phần của tài liệu Quy trình vận hành và sửa chữa máy biến áp (Trang 87 - 88)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(88 trang)