Phổ và cấu trúc của IIIa và IIIb

Một phần của tài liệu Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acyl hóa của genistein (Trang 48 - 51)

• Phổ hồng ngoại (IR): xuất hiện các dải hấp thụ với các đỉnh đặc trưng cho từng nhóm chức theo Bảng 3.5. Cả 2 phổ IR của IIIa và IIIb đều xuất hiện pic đặc trưng cho nhóm chức O-H phenol, khẳng định sự có mặt của nhóm OH phenol trong cấu trúc của 2 chất.

39

Trong đó, phổ IR của IIIb cho pic OH tù, kết hợp với TLTK, sự ưu tiên vị trí thế OH phenol của C-7 > C-4’ > C-5, ngoài ra, 5-OH trên thực tế không cạnh tranh phản ứng vì sự tham gia của nó trong một liên kết hydro nội phân tử với C-4 nhóm cacbonyl theo hình sau [42]:

Hình 3.3. Liên kết nội phân tử của genistein

• Phổ khối lượng (MS):

IIIa: xuất hiện pic ion [M+H]+ = 374,9.

IIIb: xuất hiện pic ion [M+H]+ = 479,0.

Hai pic này phù hợp với khối lượng phân tử của các chất và tương ứng với m/z

lý thuyết đã tra được, cụ thể ở Bảng 3.6. Qua đó có thể sơ bộ đánh giá sự có mặt của chất dự kiến.

• Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton (1H-NMR):

Bảng 3.13. So sánh dữ liệu phổ 1H-NMR của IIIa và IIIb.

IIIa IIIb Nhận xét

2 tín hiệu singlet tại vị trí 13,00 và 9,64 ppm lần lượt thuộc về H-11, H-10 của OH

1 tín hiệu singlet tại vị trí 12,85 ppm thuộc về H-11 của OH

- IIIa còn 2 nhóm OH

tại vị trí C-5 và C-4’ chưa bị acyl hóa.

- IIIb còn 1 nhóm OH

tại vị trí C-5 chưa bị acyl hóa.

1 tín hiệu singlet tại vị trí 8,52 ppm thuộc về H-2

1 tín hiệu singlet tại vị trí 8,65 ppm thuộc về H-2

Cấu trúc khung isoflavon của 2 chất giống nhau, không có sự phá vòng, tương tác với các hydro xung quanh là tương tự nhau.

tín hiệu doublet tại vị trí 7,18 ppm thuộc về H-8

1 tín hiệu singlet tù tại vị trí 7,20 ppm thuộc về H-8 Tín hiệu doublet tại vị trí

6,84 ppm thuộc về H-6

Tín hiệu doublet tại vị trí 6,89 ppm thuộc về H-6 Tín hiệu doublet doublet tại Tín hiệu doublet tại vị trí

40 vị trí 7,42 ppm thuộc về H-

2’, H-6’

7,40 ppm thuộc về H-2’, H- 6’

Tín hiệu doublet doublet tại vị trí 6,85 ppm thuộc về H- 3’, H-5’

Tín hiệu doublet tại vị trí 7,72 ppm thuộc về H-3’, H- 5’

- Do OH phenol ở C-4’

đã bị acyl hóa nên tương tác của H-3’ và H-5’ của IIIb lớn hơn

của IIIa Tín hiệu doublet doublet tại

vị trí 8,14 ppm thuộc về H- 2”, H-6”

4 tín hiệu doublet tại vị trí 8,17 ppm thuộc về H-2”, H-6”, H-2”’, H-6”’

Trong cấu trúc của IIIa có 1 nhóm benzoyl Trong cấu trúc của IIIb có 2 nhóm benzoyl Tín hiệu doublet doublet tại

vị trí 7,77 ppm thuộc về H- 4”

2 tín hiệu doublet doublet tại vị trí 7,70 ppm thuộc về H-4”, H-4”’

Tín hiệu doublet doublet doublet tại vị trí 7,62 ppm thuộc về H-3”, H-5”

Tín hiệu multiplet tại vị trí 7,64-7,73 ppm thuộc về H- 3”, H-5”, H-3”’, H-5”’

• Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13 (13C-NMR):

Bảng 3.14. So sánh dữ liệu phổ 13C-NMR của IIIa và IIIb với genistein

Vị trí carbon Độ dịch chuyển hóa học (δ ppm) C-7 C-5 C-4’ IIIa 157,60 161,35 155,89 IIIb 156,25 161,13 150,43 Genistein [26] 164,73 163,70 158,20

Các số liệu của Bảng 3.14 cho thấy:

- Đối với cả 2 chất IIIa và IIIb: tín hiệu tại C-5 đều không có sự thay đổi đáng kể sau quá trình benzoyl hóa (Δδ < 3 ppm).

- Đối với dẫn chất IIIa: tín hiệu thay đổi đáng kể chỉ xảy ra trên C-7 (δ giảm

mạnh với Δ = 7,13 ppm) so với genistein; không có thay đổi đáng kể tại C-4’ (Δδ = 2,31 ppm).

41

- Đối với dẫn chất IIIb: tín hiệu thay đổi đáng kể trên cả C-7 (δ giảm mạnh với Δ = 8,48 ppm) và C-4' (giảm mạnh với Δδ = 7,77 ppm) so với genistein.

Phân tích trên chứng tỏ, phản ứng benzoyl hóa mà chúng tôi tiến hành không xảy ra trên vị trí C-5, mà ưu tiên xảy ra tại C-7 (tạo IIIa), sau đó tại C-4’ (tạo IIIb).

Điều này hoàn toàn phù hợp với các tài liệu trước đây phân tích về chọn lọc của phản ứng acyl hóa đối với các OH của genistein: dễ xảy ra nhất ở C-7, sau đó đến C-4'; khó xảy ra nhất ở C-5 [57].

Từ 2 phổ cộng hưởng từ 1H-NMR và 13C-NMR cho ra kết quả đúng với cấu trúc dự đoán của IIIa và IIIb.

Một phần của tài liệu Nghiên cứu tổng hợp và thử tác dụng sinh học một số dẫn chất acyl hóa của genistein (Trang 48 - 51)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(81 trang)