Khả năng phỏt triển của IPTV

Một phần của tài liệu truyền hình trên mạng internet iptv (Trang 114 - 119)

Mới chỉ ra đời được hơn 10 năm, song IPTV đang ngày càng tỏ ra chiếm ưu thế bởi những tớnh năng vượt trội của nú và đang chiếm thị phần ngày càng lớn, nhất là ở cỏc nước cú hạ tầng ADSL và cỏp quang phỏt triển. Cụng nghệ này đang được ưa chuộng ở chõu Âu và Mỹ. Bỏo cỏo mới nhất của Infonetics cho biết năm 2009 thị trường truyền hỡnh trực tuyến IPTV sẽ bắt đầu bựng nổ, với số lượng khỏch hàng đạt 53,7 triệu với doanh thu 44 tỷ đụ la. Chõu Á – Thỏi Bỡnh Dương là một trong những khu vực phỏt triển mạnh mẽ nhất dịch vụ này do IPTV đó trở thành trào lưu chớnh cuốn hỳt người sử dụng. Trong bối cảnh đú, truyền thụng mạng Việt Nam núi chung và dịch vụ IPTV núi riờng đang cú một tương lai hứa hẹn.

Điều thuận lợi cơ bản để IPTV phỏt triển mạnh tại Việt Nam trong tương lai là số lượng người sử dụng Internet lớn với tốc độ tăng trưởng nhanh vỡ thế việc nghiờn cứu để phỏt triển dich vụ này là rất khả quan. Thực trạng IPTV tại Việt Nam Tuy mới nhưng khả năng phổ biến của IPTV được đỏnh giỏ là rất mạnh trong bối cảnh Internet Việt Nam phỏt triển rất nhanh như hiện nay.

Thị trường dịch vụ IPTV tại Việt Nam hiện cú ba doanh nghiệp cú khả năng cung cấp dịch vụ, tạo nờn cuộc cạnh tranh giữa cỏc nhà cung cấp dịch vụ truyền hỡnh.

Thử nghiệm từ khỏ sớm nhưng đến 2009 cỏc nhà cung cấp dịch vụ IPTV mới đưa vào khai thỏc.

Trước tiờn phải kể đến là sau gần hai năm thử nghiệm, ngày 1.3.2009, FPT Telecom là doanh nghiệp đầu tiờn tại Việt Nam đưa dịch vụ này với tờn gọi

riờng là iTV vào khai thỏc tại TP.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội, Nha Trang, Bắc Ninh, Hải Dương, Cần Thơ, Đồng Nai… Theo bộ phận tư vấn kỹ thuật của FPT Telecom, khỏch hàng đang sử dụng gúi dịch vụ ADSL được nõng tốc độ đường truyền lờn 6Mbps để sử dụng dịch vụ iTV và internet. Tại TP.HCM và Hà Nội, FPT Telecom sử dụng cụng nghệ khỏc để ổn định, chống nghẽn mạch cho dịch vụ iTV.

VTC Digicom (tổng cụng ty Truyền thụng đa phương tiện Việt Nam – VTC) tuy thử nghiệm từ năm 2003 nhưng đưa vào kinh doanh sau FPT Telecom hai thỏng. Dịch vụ được triển khai tại 14 tỉnh, thành nhưng hiện kinh doanh ở hai tỉnh là Thanh Hoỏ vào thỏng 5 và Hải Phũng vào thỏng 9 năm 2009, với số lượng khoảng 3.000 thuờ bao.

Cuối thỏng 9 năm 2009, tập đoàn Bưu chớnh viễn thụng Việt Nam (VNPT) ra mắt dịch vụ. Trong đú, hai đơn vị con của tập đoàn này là cụng ty Dịch vụ giỏ trị gia tăng (VASC) lo nội dung, cũn cụng ty Điện toỏn và truyền số liệu lo hạ tầng mạng. Ban đầu dịch vụ này sẽ được triển khai tại TP.HCM, Hà Nội và Đà Nẵng.

So với truyền hỡnh cỏp hay cỏc cụng nghệ truyền hỡnh khỏc, IPTV cú ưu thế hơn về mặt tiện ớch. Khụng chỉ kết nối internet, IPTV cũn cú cỏc dịch vụ giỏ trị gia tăng khỏc như: xem phim theo yờu cầu, xem lại nội dung truyền hỡnh đó phỏt, học ngoại ngữ như chương trỡnh tiếng Anh cho bộ, phim bộ, truyền hỡnh tự chọn, đọc bỏo… (iTV, VTC), game online, karaoke, phim theo yờu cầu… (IPTV VNPT).

Cỏc nhà cung cấp dịch vụ IPTV cũng bắt nhịp được với cụng nghệ hỡnh ảnh độ nột cao (HD). Hiện nay đó cú VTC và VNPT cú những gúi dịch vụ dành cho khỏch hàng muốn xem truyền hỡnh, phim truyện hỡnh ảnh chuẩn HD.

Theo một nguồn tin riờng, để hỗ trợ dịch vụ IPTV tại Việt Nam phổ biến rộng rói hơn, VDC và cụng ty Mekong Media đang triển khai dự ỏn cú tờn là Open IPTV để phỏt triển cụng nghệ xử lý hỡnh ảnh, nõng chất lượng hỡnh ảnh trờn IPTV lờn mà khụng quỏ đũi hỏi về dung lượng và tốc độ đường truyền cỏp.

Một yếu tố mà hiện nay cỏc nhà cung cấp dịch vụ IPTV hy vọng cú thể “đỏnh bật” được truyền hỡnh cỏp, vệ tinh chớnh là mạng internet băng thụng rộng

đang phỏt triển mạnh tại cỏc địa phương. Đõy là nền tảng cơ bản thỳc đẩy IPTV phỏt triển hơn cũng như cơ hội từ mạng di động 3G, WiMAX.

6.2. Kết luận

Dịch vụ truyền hỡnh IPTV được coi là truyền hỡnh thế hệ thứ 3 sau truyền hỡnh tương tự và truyền hỡnh số. Nú là sự hội tụ và kết tinh của rất nhiều cụng nghệ từ những cụng nghệ dành riờng cho truyền hỡnh như cụng nghệ mó húa, nộn cho đến cỏc cụng nghệ phõn phối mạng, cụng nghệ phõn phối trờn Internet… IPTV phỏ vỡ quan niệm cũ là việc cung cấp cỏc dịch vụ truyền hỡnh chỉ xuất phỏp từ cỏc Đài truyền hinh, nú mang lại cỏi nhỡn mới mẻ cho dịch vụ truyền hỡnh. Đó và đang triển khai thành cụng tại Việt Nam, IPTV hứa hẹn tiềm năng phỏt triển do cú những ưu điểm vượt trội. Tuy nhiờn việc phỏt triển một dịch vụ viễn thụng cũng như truyền thụng khụng thuần tựy phụ thuộc vào vấn đề kỹ thuật thuần tỳy mà nú phải là sự cộng hưởng của cả kỹ thuật và cỏc vấn đề liờn quan khi triển khai cụng nghệ trờn thị trường.

Với nhiều ưu điểm hơn so với cỏc dịch vụ truyền hỡnh truyền thống hy vọng IPTV sẽ cú một tương lai tốt cũng đồng nghĩa với việc người tiờu dựng cú thờm được một dịch vụ tốt.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. IPTV Standardization, Harald Orlamunder Alcatel Lucent Deutschland AG.

2. IPTV (Internet Protocol Television) – A Technical Note, VGM

(gunda.venu@gmail.com).

3. White Paper - Internet Protocol Television (IPTV) , Edwin Hoffman CSA. 4. Internet Protocol Television (IPTV), CMPT771 Presentation Xu Cheng. 5. Understanding IPTV, Gilbert Held.

6. Next.Generation IPTV Services and Technologies, Gerard O’Driscoll. 7. IPTV Sercurity Protecting High Value Digital Content, David Ramirez. 8. Một số cỏc bài bỏo trờn Tạp chớ Bưu chớnh viễn thụng, Tạp chớ Phỏt thanh truyền hỡnh, Tạp chớ Thế giới vi tớnh PC World …

PHỤ LỤC

Bảng 4.1. Đỏnh giỏ cỏc tham số QoS trong IPTV

IPTV service

category Characteristics of services IPTV Services

Best effort(BE) services

Traditional application of default IP network

• Content download Service • Portal service

• Downloaded based video content distribution (Push VoD)

• Information (News, weather, transportation)

• Communication (e-mail, SMS, web surfing, etc.)

• Entertainment data (Photo album, lottery, blog, etc)

Low loss(LL) services

Low loss only (short transaction,

bulk data, video streaming)

• Real VoD • MoD

• Single player games (Game on demand)

• Learning based on VoD • Commerce (Banking, stock,

shopping, ticketing, auction, delivery, event, etc)

• Entertainment VoD (karaoke) Transaction data,

Highly interactive (Signaling)

• Communication Interactive (Messenger, Channel chatting) Interactive(I)

services

Transaction data,

Interactive • Learning based on Interactive Real-time, Jitter

sensitive, High interaction

• Communication voice (VoIP, multiple, video conference, video phone, etc.)

Real-time Interactive(RTI)

services Real-time, Jitter sensitive, Interactive

• Multi player game High bit rate,

Strictly low loss/error (TV broadcast on IP)

• Multi angle service • Linear IPTV, Broadcast

IPTV(Audio, video and data) • Consumer oriented broadcast Real-time

multicast & unicast (RTMU) ser

vices High bit rate, Strictly low loss/error

• Linear broadcast audio

• Pay per view (PPV, Near VoD) • Networked personal video record

Bảng 4.2. Bảng cỏc tham số cụ thể QoS của IPTV

IPTV service category

IPTV Services IP QoS class IPTD IPDV IPLR IPER IPRR

Best effort (BE) services

Content download Service, Portal service, Push VoD, Information, Communication , Entertainment data, Portal service Class 5 U U U U - Low loss (LL) services

Real VoD, MoD, Game on demand, Learning based on VoD, Commerce, Entertainment VoD Class 4 1s U 1 x 10- 3 1 x 10-4 - Communication Interactive Class 2 100ms Interactive (I)

services Learning based on

Interactive Class 3 400ms U 1 x 10- 3 1 x 10- 4 - Communication voice Class 0 100ms Real-time Interactive (RTI)

services Multi player game Class 1 400ms

50ms 1 x 10- 3 1 x 10-4 - - Linear TV, broadcast TV, Multi angle service, Consumer oriented broadcast Class 6 100ms Real-time multicast & unicast (RTMU) ser vices

Pay per view (PPV, Near VoD), Linear broadcast audio, Networked personal video record (PVR, time-shift) Class 7 400ms 50ms 1 x 10- 5 1 x 10- 6 1 x 10- 6

Một phần của tài liệu truyền hình trên mạng internet iptv (Trang 114 - 119)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(119 trang)