Xử lý nhiệt hàn

Một phần của tài liệu Nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn Plasma bột (Trang 83 - 87)

4. Xây dựng mô hình và hàn thực nghiệm

4.3. Xử lý nhiệt hàn

4.3.1. Nung nóng sơ bộ trước khi hàn

Nung nóng sơ ộ là qu tr nh gia nhi t ho hi tiết trướ khi hàn ến một nhi t ộ nh t ịnh. Nung nóng sơ ộ trướ khi hàn nhằm mụ í h làm gi m sự h nh l h nhi t ộ, gi m t ộ nguội, hạn hế hi n tƣ ng nứt. Thiết ị ị gia nhi t ó thể là l nung, m t, i n trở,...

Khi hàn thép C45 ằng qu tr nh hàn truyền th ng nhƣ SMAW, GTAW, GMAW, FCAW,...trướ khi hàn thường ph i nung nóng sơ ộ vật hàn ể hạn hế hi n tƣ ng nứt ó thể x y. Nguy n nh n là o khi hàn, sự thay ổi nhi t ộ qu nhanh g y ra hi n tƣ ng gi n nở và o ngót vật li u không ng ều. Sự thay ổi tổ hứ , tính h t vật li u ột ngột o t ụng ủa nhi t h quang là nguy n nh n ẫn ến hi n tƣ ng nứt. C vết nứt tế vi hay thô ại ều g y ra sự không li n tụ trong li n kết kim loại m i hàn. Khi hịu t i, vết nứt sẽ ph t triển làm gi m hi u su t làm vi và tuổi thọ ủa hi tiết.

H s gi n nở nhi t ủa vật li u ó nh hưởng r t lớn ến qu tr nh hàn. Do t ụng ủa ngu n nhi t h quang plasma, vật li u ị gi n nở khi nung nóng. Nhƣng ngay sau ó, nó ị o ngót lại khi kết tinh và khi nguội. Nếu t ộ nguội lớn sẽ làm tăng t ộ o ngót ủa vật li u. Đ y là nguy n nh n g y ra hi n tƣ ng nứt tế vi tại vùng kim loại ó li n kết yếu, vùng ó hạt thô, vùng ó ứng su t lớn. Nếu mứ ộ o ngót ủa kim loại m i hàn và kim loại ơ n là tương ương nhau th ó thể tr nh ư hi n tư ng nứt khi kim loại vũng hàn kết tinh. Chính v vậy, nung nóng sơ ộ ho vật hàn trướ khi hàn là gi i ph p ể gi m sự tăng nhi t ột ngột khi hàn và gi m t ộ nguội sau khi hàn. Nó giúp ngăn ngừa hi n tƣ ng nứt khi kim loại m i hàn kết tinh [50].

Với thép on trung nh, thép on ao, thép h p kim,.. thường ph i nung nóng sơ ộ trướ khi hàn [3]. Nhi t ộ nung nóng sơ ộ thường nằm trong kho ng 200°C-

Ngô Hữu Mạnh 66 300°C. Với thép ó hàm lƣ ng C on từ 0.45-0.8%, nhi t nung nóng sơ ộ (gia nhi t) trướ khi hàn thường ư họn trong kho ng 200-3500C [29].

Th o tài li u [6, 3], nhi t nung nóng sơ ộ ƣ x ịnh qua ông thứ sau:

TP 350 CE 0,25 (4.6) Trong ó: Tp là nhi t nung nóng sơ ộ

CE là hàm lư ng C on tương ương

Th o tài li u [20], hàm lư ng C on tương ương (CE) ư x ịnh th o ông thứ sau:

15 5

6

Cu Ni V Mo Cr Si C Mn

CE         (4.7)

Th o tài li u [38], ông thứ x ịnh hàm lư ng C on tương ương tr n ư p ụng i với thép ó hàm lƣ ng on %C >0,18.

Căn ứ vào thành ph n hóa họ ủa thép on C45, hoàn toàn ó thể x ịnh ư hàm lư ng C on tương ương qua ông thứ (4.7).

0,53

6 17 , 0 5 , 42 0 ,

min 0

45    

C

CE (4.8)

0,7

6 37 , 0 8 , 5 0 ,

max 0

45    

C

CE (4.9) Thay gi trị ủa CE ƣ x ịnh từ ông thứ (4.8) và (4.9) vào ông thứ (4.6), x ịnh ƣ nhi t nung nóng sơ ộ ho thép C45 nhƣ sau.

TPC45min 350 0,530,25 185,20C (4.10) TPC45max 350 0,70,25234,80C (4.11) Như vậy, th o tính to n khi hàn thép C45 ằng phương ph p hàn truyền th ng, nhi t nung nóng sơ ộ ho thép C45 nằm trong kho ng 185,2-234,80C. Chọn nhi t nung nóng sơ ộ là 2000C. Vi ph i nung nóng sơ ộ trướ khi hàn sẽ làm tăng thời gian hế tạo, ti u hao nhiều vật li u và gia tăng hi phí.

Khi hàn thép C45 ằng qu tr nh hàn PTA với ột h p kim Eutroloy 16606 và h p kim ột M, ông su t nhi t h quang plasma lớn hơn, h quang plasma tập trung hơn, t ộ hàn ao, năng lư ng ường th p, vùng nh hưởng nhi t nh , hiều s u ng u ủa m i hàn nh hơn so với phương ph p hàn truyền th ng. M t kh , vật li u hàn ở ạng ột h p kim n n thời gian nóng h y ngắn và kết tinh r t nhanh. M i hàn hủ yếu ƣ tạo ởi ột h p kim. Điều này làm gi m ng kể sự tham gia ủa kim loại nền vào m i hàn.

Qu tr nh hàn, hỉ ó một lớp m ng (một lƣ ng nh ) kim loại nền tr n ề m t vật hàn ị nóng h y và tham gia vào m i hàn. V vậy, nó hạn hế ƣ sự tham gia ủa kim loại nền vào m i hàn. Điều này ng nghĩa với vi hạn hế ƣ khuyết tật hàn nhƣ nứt, rỗ, x p ủa kim loại m i hàn. Đ y là ƣu iểm lớn ủa ông ngh hàn PTA và là yếu t quan trọng giúp t gi h nh thành tưởng không nung nóng sơ ộ vật hàn là thép C45 trướ khi hàn ằng qu tr nh hàn PTA. Kết qu thự nghi m thu ư từ tưởng này là tương i kh quan. Độ s u ng u ủa m i hàn r t nh , không th y xu t hi n hi n tư ng nứt, t h lớp, rỗ khí, x p trong kim loại m i hàn và vùng nh hưởng nhi t. Kim loại m i hàn ó u trú ổn ịnh, ộ ứng ạt ƣ th o y u u. C kết qu thu ƣ này sẽ ƣ t gi ph n tí h, nh gi ụ thể trong Chương 5.

Ngô Hữu Mạnh 67 H nh 4.20. M i hàn sau khi hàn PTA với ột h p kim M2

Khi hàn thép C45, nếu không ph i nung nóng sơ ộ trướ khi hàn sẽ tiết ki m ư vật li u, thời gian và hi phí s n xu t. Ở y, t gi mới hỉ nghi n ứu và thự nghi m hàn PTA với h p kim ột nền F ho thép C45 ạng t m không nung nóng sơ ộ trướ khi hàn. Kí h thướ ủa t m thép C45 ư giới hạn là 100x50x12mm. V vậy, kết qu nghi n ứu này hỉ p ụng trong trường h p ụ thể n u tr n. C n với thép on trung nh kh , t m nền ó kí h thướ hơn, h nh ạng và kết u kh nhau th t gi hưa nghi n ứu, thự nghi m và nh gi .

4.3.2. Xử lý nhiệt sau khi hàn

X l nhi t sau khi hàn là nhi m vụ quan trọng và n thiết nhằm n ng ao kh năng làm vi và tuổi thọ ho hi tiết. Nó ó t ụng làm gi m ho loại ứng su t ƣ t n tại sau khi hàn và ổn ịnh tổ hứ kim loại.

H nh 4.21. Kiểm tra kí h thướ m i hàn sau khi hàn PTA

Có hai phương ph p x l nhi t sau khi hàn là x l nhi t ụ ộ và x l nhi t toàn ph n. X l nhi t toàn ph n thường p ụng ho hi tiết ó kí h thướ nh . X l nhi t ụ ộ thường p ụng ho hi tiết ó kí h thướ lớn. Nhi t ộ nung nóng ph i th p hơn nhi t ộ g y ra hi n tƣ ng huyển iến pha. Sau khi hàn PTA ằng h p kim ột Eutroloy 16606 và h p kim ột M tr n nền thép C45 trong iều ki n ị k p h t, ứng su t ƣ lớn, ộ ẻo và ộ ai va ập gi m xu ng, nguy ơ ị nứt sẽ tăng l n. Để kh ứng su t ƣ và gi m hi n tƣ ng nứt sau khi hàn, hi tiết ó thể ƣ ủ ho ram. Ngoài ra, ram sau khi hàn n nhằm mụ í h ổn ịnh tổ hứ kim loại m i hàn.

H nh 4.22. Thiết ị gia nhi t ằng i n trở tại trường Đại họ B h khoa Hà Nội V kí h thướ ủa mẫu hàn không qu lớn n n t gi lựa họn phương ph p ram th p toàn ph n ể kh ứng su t ƣ sau khi hàn, ổn ịnh tổ hứ kim loại m i hàn và vùng nh hưởng nhi t. Mẫu hàn ư ram ở nhi t ộ từ 250-3000C ằng thiết ị gia nhi t i n trở. Thời gian ram kho ng 1-2 giờ. Sau ó giữ nhi t và làm nguội hậm.

Ngô Hữu Mạnh 68 Kết luận Chương 4

Kh o s t và ph n tí h ư sự nh hưởng ủa 5 thông s hế ộ hàn ến h nh ạng m i hàn và mứ ộ tham gia ủa kim loại ơ n vào m i hàn. Từ ó, x y ựng ƣ m i quan h giữa yếu t nh hưởng là 5 thông s hế ộ hàn Ih, Vh, Vb, Bm, Le ến D. Đ y là ơ sở quan trọng ể iều hỉnh gi trị ủa thông s u vào (Ih, Vh, Vb, Bm, Le) nhằm ạt ƣ gi trị u ra (D) th o y u u.

X y ựng ƣ ng gi trị thông s hàn tr n ơ sở kết qu ƣ ph n tí h l thuyết kết h p thự nghi m ể hàn h p kim ột Eutroloy 16606 và h p kim ột M.

Khi hàn PTA, hiều s u ng u ủa m i hàn gi m i ng kể so với qu tr nh hàn truyền th ng. M i hàn hủ yếu ƣ tạo n n ởi ột h p kim. V vậy, hàn PTA hạn hế ƣ sự tham gia ủa kim loại nền vào m i hàn, hạn hế ƣ khuyết tật hàn nhƣ nứt, rỗ, x p, t h lớp.

Khi hàn thép C45 ằng qu tr nh hàn truyền th ng nhƣ SMAW, GTAW, GMAW, FCAW,...trướ khi hàn thường ph i nung nóng sơ ộ vật hàn ể hạn hế hi n tư ng nứt. Tuy nhi n, khi hàn ằng PTA thép C45 t m ó kí h thướ 100x50x12mm th không n nung nóng sơ ộ. Điều này giúp tiết ki m ƣ hi phí và thời gian hế tạo.

Lựa họn phương ph p ram th p toàn ph n ể kh ứng su t ư và ổn ịnh tổ hứ kim loại sau khi hàn. Mẫu hàn ƣ ram ở nhi t ộ từ 200-3000C ằng thiết ị gia nhi t i n trở. Thời gian ram từ 1-2 giờ. Sau ó giữ nhi t và làm nguội hậm.

Ngô Hữu Mạnh 69

Một phần của tài liệu Nghiên cứu tạo lớp đắp chịu mài mòn trên nền thép các bon bằng công nghệ hàn Plasma bột (Trang 83 - 87)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(133 trang)