Kế hoạch lao động tiền lương năm 2016 của Công ty Than Uông Bí - TKV

MỤC LỤC

Công nghệ sản xuất

Sơ đồ công nghệ sản xuất

Hiện nay Công ty than Uông Bí đang thực hiện một dây chuyền sản xuất tương đôi hoàn chỉnh từ khâu khai thác, vận tải hầm lò với sơ đồ dây chuyền công nghệ như hình (1-1). Áp dụng hệ thông khai thác cột dài theo phương - lò chợ chông cột thuỷ lực đơn điều khiển đá vách bằng các trụ than bảo vệ kết hợp với cột gỗ cũi lợn, khấu than bằng khoan nổ mìn hình (1-2).

CĐ lò

Tình hình sử dụng lao động trong công ty

Đồng thời do năm 2015 Tập đoàn cơ cấu lại lao động, một sô Công ty trước đây là Công ty con nay được tách ra làm Công ty trực thuộc TKV, hoặc những Công ty CP thì thoái vôn, sô còn lại được sáp nhập vào Công ty Than Uông Bí, không còn hình thức Công ty con, Công ty me nữa. Bởi vậy những người cận kề tuổi sắp về hưu, đủ năm công tác, đủ năm làm công việc dưới lò TKV khuyến khích cho về trước tuổi, nên trong năm 2015 một lượng lớn lao động về trước tuổi, cho lên sô lượng lượng công nhân viên hiện nay là trẻ, có trinh độ và được đào tạo.

Phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 1. Phương hướng hoạt động

    Đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, quản lý hầu hết đã qua đào tạo và có trình độ từ trung cấp trở lên đảm bảo khả năng tiếp thu, thích ứng với các kỹ thuật mới, máy móc thiết bị hiện đại. Tất cả những việc làm trên Công ty Than Uông Bí đều để khuyến khích công nhân viên tăng năng suất lao động ngày càng công hiến nhiêu hơn cho sự phát triển bền vững của công ty.

    Kết luận chương 1

    PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ – TKV NĂM 2015

    Đánh giá chung hoạt động SXKD của Công ty Than Uông Bí

    Sản lượng năm 2015 giảm so với năm 2014 do diện sản xuất bị thu hẹp, trong giai đoạn này tất cả các Công ty con tách ra khỏi Công ty Than Uông Bí bởi vậy một sô diện sản xuất phải bàn giao trả lại cho Các công ty con, đây là những yếu tô chính ảnh hưởng trực tiếp tới sản lượng sản xuất của toàn Công ty. Điều này chưa thể kết luận năng suất lao động tăng hay giảm vì do sản lượng than năm 2015 có cả sản lượng mua từ đơn vị trong TKV về chế biến rồi đem tiêu thụ, để biết được kết quả rừ hoen luận văn sẽ trỡnh bày ở phần sau.

    Phân tích tình hình sản xuất và tiêu thụ

      Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng sản phẩm sản xuất Do điều kiện tài nguyên từ khi các Công ty con tách ra khỏi Công ty Than Uông Bí – TKV, diện sản xuất bị thu hẹp, khai thác vụn vặt, không tập trung, điều kiện địa chất các vỉa than biến động, thường tạo ổ, nhiều phay phá, đứt gãy nên không thuận lợi cho quá trình khai thác, tuyến đường vận chuyển than từ khai trường về kho bãi xa (trung bình gần 25km). Qua bảng tình hình tiêu thụ than năm 2015, biểu đồ nhịp nhàng của quá trình tiêu thụ và hệ sô nhịp nhàng (Hn = 0,95) điều đó khẳng định mức độ nhịp nhàng trong tiêu thụ là cao, bằng với quá trình sản xuất điều đó nói lên Công ty đã kịp thời điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp, sản xuất ra tiêu thụ được sẽ không bị ứ đọng tồn kho, làm giảm chi phí lưu kho.

      BẢNG CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ
      BẢNG CHỈ TIÊU GIÁ TRỊ CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ

      Hệ số thanh toán ngắn hạn

      Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

      Như đã phân tích ở trên do Công ty mới giả thể và sáp nhập các công ty, Xí nghiệp trước đây là công ty con, mọi hoạt động sản xuất đều phải cơ cấu lại từ đầu, mặt khác doanh nghiệp mỏ thường được đầu tư và đem lại lợi nhuận trong tương lai, vì vậy không thể. Tóm lại xét về mặt hiệu quả kinh tế của 1 năm hoạt động qua phân tích tình hình tài chính dễ dàng nhận thấy năm 2015 Công ty làm ăn thua lỗ xấu hơn năm 2014 rất nhiều và một sô chỉ tiêu chưa tương xứng với tiềm năng hiện có của Công ty: Như sản lượng tăng, doanh thu giảm, lợi nhuận lại âm, nợ phải trả còn nhiều hệ sô doanh lợi năm 2015 không có, qua đây cho thấy trong năm 2015 Công ty cần có phương hướng cụ thể giả quyết các khó khăn hiện tại và phát huy những lợi thế hiện có.

      Kết luận chương 2

      LẬP KẾ HOẠCH LAO ĐỘNG VÀ TIỀN LƯƠNG NĂM 2016 CÔNG TY THAN UÔNG BÍ - TKV

      Phân tích tình hình thưc hiên kế hoạch lao động tiền lương của Công ty năm 2015

      • Căn cứ lập kế hoạch

        Căn cứ vào đơn giá tiền lương được giao, các đơn vị thành viên có toàn quyền phân phôi quỹ tiền lương và trả lương gắn với năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh cho từng đơn vị, bộ phận và cá nhân người lao động thuộc quyền quản lý trên cơ sở quy chế phân phôi, trả lương của doanh nghiệp khai thác khoáng sản theo hướng dẫn tại : Nghị định sô 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thông thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước. Sô lượng công nhân vận hành máy khoan, máy xúc, khai thác, đào lò được tính theo công thức (3-3) như sau:. - Sô lượng công nhân vận hành máy khoan:. Để đáp ứng được khôi lượng công việc của công nhân khai thác, kế hoạch năm 2016 sẽ được đưa vào hoạt động cùng lúc 21 gương khai thác. Tương tư như vậy tính được sô lao động cần thiết cho các loại công việc cho dây chuyền khai thác và được tập hợp trong bảng dưới đây:. BẢNG KẾ HOẠCH BỐ TRÍ CÔNG NHÂN SẢN XUẤT CHÍNH. TT Chức danh công việc Căn cứ Số lao. động cần thiết. Lao động phục vụ, phù trợ. - Đôi với công nhân phục vụ phụ trợ trong một sô công việc thì có thể tính sô lao động cần thiết nhưng trong một sô trường hợp không có sản lượng kế hoạch nên không thể áp dụng công thức trên để tính toán được nên tác giả chỉ tính cho những công việc có thể tính toán được còn các công việc khác sẽ dựa vào thực tế lực lượng lao động bô trí theo kinh nghiệm tỷ lệ các năm trước để điều chỉnh. - Công nhân vận hành bơm nước, vận hành máy nén khí, lái xe phục vụ, lái tầu, vận hành tời… được tính dự vào sô lượng công nhân cần để vận hành máy móc thiết bị. và được tập hợp trong bảng sau:. BẢNG KẾ HOẠCH BÓ TRÍ CÔNG NHÂN VẬN HÀNH. TT Chức danh công việc. Số lao động cần thiết n1 n2. Sô lao động phục vụ và phụ trợ làm việc ở ngoài mặt bằng được điều chỉnh dựa vào sô lao động thực tế của năm trước để lập ra kế hoạch của năm sau và được tập hợp trong bảng sau:. TT Công đoạn sản xuất TH năm. 2 Nấu ăn, giặt quần áo,nhà đèn, cấp phát BHLĐ. Tổng sô lao động phục vụ, phụ trợ có mặt là:. Cán bộ, nhân viên quản lý. Sô lượng cán bộ, nhân viên quản lý được tính theo công thức sau:. Sô lượng công nhân trực tiếp sản. Sô công nhân vận hành, phục vụ,. phụ trợ Vậy sô lượng lao động gián tiếp là:. NCMGT : Sô công nhân có mặt gián tiếp NCMTT : Sô lượng công nhân có mặt trực tiếp K : Tỷ lệ lao động gián tiếp theo quy định. Căn cứ theo quyết định của Tập đoàn Than - Khoáng sản Việt Nam và hiện tại năm qua Công ty đang áp dụng cho sô lượng lao động gián tiếp bằng 11,0 % sô công nhân lao động trực tiếp. Sô lượng cán bộ công nhân viên trực tiếp sản xuất là:. Khi đó sô lao động gián tiếp cần cho năm kế hoạch là:. Số lao động bổ sung. Sô ngày nghỉ chế độ theo quy định như sau:. + Sô ngày nghỉ việc riêng được hưởng lương tính bình quân trong năm cho một công nhân sản xuất chính và phụ trợ, phục vụ: bình quân là 12 ngày/người - năm. Thời gian nghỉ thai sản tính bình quân trong năm cho lao động chính, phụ trợ và phục vụ. Tổng sô công nhân nữ phục vụ, phụ trợ của Công ty là 375 công nhân nữ. Dự kiến tỷ lệ bình quân phụ nữ trong thời kỳ thai sản là 3%. Vậy tổng sô lao động định biên toàn công ty là:. Lđb: Sô lao động định biên tổng hợp trong toàn công ty ; người Lch: Sô lao động chính định biên ; người. Từ những tính toán trên thành lập biểu kế hoạch sô lượng công nhân viên trong năm 2016:. TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG. TT Chỉ tiêu TH. Chênh lệch Tuyệt. Công nhân phục vụ, phụ. Sô công nhân viên sản xuất chính năm kế hoạch. Sô lượng nhân viên quản lý kế hoạch năm 2016 giảm so với thực hiện năm 2015 là hợp lý trong điều kiện diện sản xuất ngày càng thu hẹp, lao động dôi dư ngày càng nhiều, Công ty muôn đẩy nhanh sản lượng sản xuất thì phải tăng nhân công của khâu công nghệ, bởi vậy mà lao động gián tiếp giảm tăng cường cho lao động phục vụ, phụ trợ. BẢNG YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG. TT CHỨC DANH. Bậc Trình độ Độ tuổi. CNV sản xuất công nghiệp. Công nhân sản. II CNV ngoài sản. Xét về trình độ thì lao động của Công ty có rất nhiều lao động có trình độ sơ cấp, trung cấp. Lao động có trình độ đại học vẫn còn ít. Công ty có thể tạo điều kiện. cho người lao động được đi học thêm, nâng cao trình độ từ đó công hiến ngày càng nhiều cho Công ty. Tuy nhiên thực tế tại Công ty vẫn còn có một sô lượng lao động lớn nằm ở độ. tuổi cao và trình độ thấp. Đôi với những lao động có độ tuổi cao Công ty đang vận động về hưu và có các chế độ ưu đãi khác, để đưa những lao động trẻ vào thay thế, còn những lao động có trình độ thấp thì Công ty luôn có chế độ đào tạo thích hợp, khóa học nâng cao tay nghề 3 tháng, 6 tháng, đồng thời mời những giáo sư tiền sỹ đầu ngành về Công ty để bồi dưỡng thêm nghiệp vụ của cấp quản lý. KẾ HOẠCH CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG. Bậc Trình độ Độ tuổi. CNV sản xuất. Công nhân phục vụ, phù. Lao động bổ. II CNV ngoài sản xuất. Lập kế hoạch năng suất lao động. Năng suất lao động là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả lao động có ích của con người nó được xác định bằng sô lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian do một người lao động làm ra hoặc được tính bằng sô lượng thời gian hao phí lao động đó sản xuất một đơn vị sản phẩm. Để lập kế hoạch năng suất lao động có thể tính toán theo 2 phương pháp:. * Tính năng suất lao động dựa vào ảnh hưởng của các nhân tô chủ yếu:. WKH:Năng suất lao động bình quân của 1 CNV năm kế hoạch Wbc: Năng suất lao động bình quân của 1 CNV năm báo cáo. XKH: Mức tăng năng suất lao động do ảnh hưởng của các nhân tô chủ yếu Các nhân tô chủ yếu ở đây bao gồm:. - Tăng năng suất lao động do tăng sản lượng. - Tăng năng suất lao động do trang bị và sử dụng kỹ thuật mới. - Tăng năng suất lao động do tăng thời gian làm việc kỳ thực tế so với kỳ kế. - Tăng năng suất lao động do giảm tỷ lệ công nhân sản xuất phụ. * Tính năng suất lao động bình quân theo sản phẩm:. - Năng suất lao động theo hiện vật:. NKH : Tổng sô công nhân trong năm kế hoạch - Năng suất lao động tính theo giá trị :. KH THKH KH. Trong chuyên đề này để tính năng suất lao động tác giả sẽ áp dụng phương pháp tính năng suất lao động bình quân theo sản phẩm. NSLĐ của 1 CNV toàn Công ty. Năng suất lao động theo hiện vật tăng do sô lượng lao động giảm, trong khi đó sản lượng lại tăng, nguyên nhân trong năm kế. hoạch Công ty có kế hoạch mua sắm máy đào lò, khai thác bằng com bai và thay thế. thuôc nổ nhũ tương là đá 1 bằng thuôc nổ nhũ tương lò đá 2 có sức công phá mạnh hơn. Tóm lại năng suất lao động tăng do trong năm Kế hoach 2016 Công ty đã có những biện pháp tăng năng suất như:. - Đầu tư thêm máy móc thiết bị hiện đại. - Đã tổ chức các lớp đào tạo, thi nâng bậc… kích thích người lao động tự rèn luyện nâng cao tay nghề. - Có hình thức khen thưởng kịp thời đúng lúc đôi với những lao động có thành tích xuất sắc trong sản xuất. BẢNG KẾ HOẠCH NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG NĂM 2016 CỦA CÔNG TY THAN UÔNG BÍ. NSLĐ bình quân theo giá. NSLĐ bình quân theo hiện. Lập kế hoạch về thời gian lao động. Sô lượng lao động được lập cho năm kế hoạch 2016 phụ thuộc rất lớn vào thời gian lao động của CNSXC bởi vì chỉ tiêu này là một trong những căn cứ chủ yếu để lập nên sô lượng công nhân mà tác giả đã nói ở phần sô lượng công nhân viên cho toàn Công ty. Việc sử dụng thời gian lao động trong năm cho một công nhân sản xuất như sau:. Thời gian lao động của một công nhân được chia ra - Tổng sô ngày công theo lịch năm kế hoạch là 365 ngày. - Tổng sô ngày làm việc theo chế độ là tổng sô ngày công theo lịch trừ đi tổng sô ngày lễ và chủ nhật của năm theo quy định của nhà nước. - Tổng sô ngày vắng mặt trong sản xuất như con ôm mẹ nghỉ, nghỉ thai sản, nghỉ để họp, học, phép năm. Phương pháp kế hoạch là dự tính dựa vào nghị quyết hội nghị. công nhân viên chức và tình hình thực tế của Công ty. Để đảm bảo đúng theo chế độ Nhà nước và Tập đoàn quy định về các nhóm ngành nghề đang sử dụng tại Công ty thì thời gian làm việc trong năm của một công nhân như sau:. Hiện Công ty có 3 nhóm ngành nghề:. - Nhóm ngành nghề nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại thì thời gian làm việc trong tháng là: 21,5 công/người/tháng tức là 258 ngày/người/năm. - Nhóm ngành nghề nguy hiểm, nặng nhọc: 22 công/người/tháng tức là 264 ngày/người/năm. - Nhóm ngành nghề không nguy hiểm nặng nhọc là: 24 ngày/người/tháng tức là 288 ngày/người/năm. Dưới đây là bảng kế hoạch sử dụng thời gian lao động của 1 CNV thuộc nhóm ngành nguy hiểm, nặng nhọc, độc hại:. KẾ HOẠCH SỬ DỤNG THỜI GIAN LAO ĐỘNG NĂM 2016 Bảng cân đối thời gian lao động của 1 CNV. TT Chỉ tiêu thời gian ĐVT TH. Tổng quỹ lương của Công ty được tính như sau:. TQLKH: Tổng quỹ tiền lương của Công ty năm kế hoạch. TQLKHĐG: Tổng quỹ tiền lương theo đơn giá của Công ty năm kế hoạch TQLKHCĐ: Tổng quỹ tiền lương chế độ kế hoạch của Công ty. Xác định quỹ tiền lương theo đơn giá. - Xác định được các thông sô xây dựng đơn giá tiền lương gồm :. + Mức lương tôi thiều của Công ty lựa chọn được tính theo công thức : ).

        BẢNG KẾ HOẠCH BÓ TRÍ CÔNG NHÂN VẬN HÀNH
        BẢNG KẾ HOẠCH BÓ TRÍ CÔNG NHÂN VẬN HÀNH

        Kế hoạch bảo hộ lao động

        Đào tạo bồi dưỡng tại Công ty sô công nhân kỹ thuật sau khi tôt nghiệp về Công ty bô trí kèm cặp trong sản xuất căn cứ vào nhu cầu phát triển và đào tạo nhân lực đồng thời dựa trên khả năng về kinh phí dành cho đào tạo nhân lực của Công ty cũng như kinh phí của các loại hình đào tạo. Do nhu cầu về sản xuất ngày càng phức tạp với nhiều ngành nghề đòi hỏi công tác bảo hộ của công ty phải luôn đáp ứng đầy đủ kịp thời đảm bảo an toàn cho người lao động trong khi trực tiếp sản xuất kế hoạch bảo hộ lao động phải thường xuyên rút kinh nghiệm và lập trước thời gian, đảm bảo chất lượng, sô lượng phải được đầu tư mua sắm đầy đủ.

        Đánh giá phương án kế hoạch lao động tiền lương và những đảm bảo cho việc lập kế hoạch

          Vậy kế hoạch lao động tiền lương tác giả đã xây dựng dựa trên sự tính toán kỹ lưỡng và những căn cứ khoa học, phù hợp với thực trạng của Công ty và theo đúng các thông tư, nghị định của Chính phủ. Căn cứ vào những điều kiện khó khăn, thuận lợi hiện tại của Công ty Than Uông Bí, với phương án xây dựng kế hoạch lao động và tiền lương năm 2016 của Công ty để đạt được mục tiêu sản xuất lớn nhất, sử dụng quỹ tiền lương có hiệu quả nhất, đem lại lợi ích cho Công ty.

          Tổ chức thực hiện kế hoạch

          Người thực hiện kịp thời phản ánh báo cáo người chỉ đạo nhanh chóng giải quyết dứt điểm tạo nên sự đồng bộ, nhịp nhàng giữa các khâu, các bộ phận, thúc đẩy và tạo điều kiện cho việc thực hiện tôt các chỉ tiêu đặt ra, hạn chế đến mức thấp nhất các vướng mắc cản trở cho việc thực hiện kế hoạch. Đặc biệt là với các đơn vị SXKD trong cơ chế thị trường hiện tại thì việc điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu của thị trường và điều kiện SXKD của mỏ là điều thường xuyên phải tính đến và nhạy bén khi tiến hành điều chỉnh.

          Các giải pháp đảm bảo thực hiện kế hoạch lao động, tiền lương

          Điều này đòi hỏi cả bộ phận giao kế hoạch, những người làm kế hoạch lẫn đơn vị được giao phải có ý thức, trình độ, nhạy bén đủ đáp ứng với tình hình và nhiệm vụ SXKD. + Khuyến khích người lao động bằng cách tăng mức thưởng cho những người làm việc có hiệu quả và tăng thu nhập cho những người góp phần tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh.