MỤC LỤC
Chứng từ kế toán ngân hàng có khối lượng rất lớn, đa dạng và luân chuyển phức tạp. Sử dụng thước đo tiền tệ làm đơn vị đo lường chủ yếu trong hầu hết các nghiệp vụ.
• Là bất kỳ một đơn vị kinh tế nào nắm trong tay các tiềm lực và tiến hành các hoạt động kinh doanh cần phải ghi chép, tổng hợp và báo cáo. • Việc đo lường, tính toán các đối tượng kế toán dựa trên giá phí thực tế, hay giá gốc của đối tượng tại thời điểm ghi nhận mà không quan tâm đến giá thị trường.
Nhiệm vụ Thu thập, kiểm tra, xử lý, ghi chép từng nghiệp vụ kinh tế, tài chính thể hiện trên các chứng từ kế toán hợp lệ, hợp pháp vào đúng tài khoản chi tiết một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ. + Cung cấp các thông tin cho quản trị hoạt động kinh doanh NH cho NHNN để phục vụ công tác thanh tra giám sát các NHTM, các TCTD cũng như việc xây dựng điều hành, đánh giá các chính sách kinh tế vĩ mô, đặc biệt là chính sách tiền tệ NH.
Hiểu được đặc điểm kinh doanh huy động vốn của NHTM và các nguyên tắc hoạch toán trong nghiệp vụ huy động vốn. Hiểu được nội dung, phương pháp, các tài khoản kế toán, chuẩn mực và hệ thống văn bản pháp luật áp dụng trong kế toán huy động vốn của NHTM.
Mở chi tiết đến từng khách hàng, từng món tiền gửi/tiền gửi tiết kiệm của từng khách hàng.
Chi phí trả lãi phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh (A) theo kỳ kế toán chứ không phải thời điểm thực phát sinh luồng tiền chi ra (B).
Nếu khách hàng không đến tất toán => lãi nhập gốc và tính vào kỳ hạn mới với lãi suất mới theo kỳ hạn tương ứng. Nếu khách hàng rút trước hạn => không được hưởng lãi hoặc hưởng lãi KKH trên số ngày thực tế gửi.
Tương tự Kế toán tiền gửi KKH, không được hưởng dịch vụ thanh toán, chỉ nộp và rút tiền mặt. ◦ Nếu khách hàng đến lĩnh lãi vào ngày tính lãi thì trả lãi cho khách hàng bằng tiền mặt.
Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu. Kế toán phát hành GTCG. Vì sao các NHTM phải phát hành kỳ phiếu, trái phiếu NHTM?. Phát hành khi nào?. Các sản phẩm chủ yếu được các NHTM Việt Nam sử dụng 1. Ngang giá a) Trả lãi theo. định kỳ b) Trả lãi khi. Có phụ trội a) Trả lãi theo. định kỳ b) Trả lãi khi. Chiết khấu a) Trả lãi theo. định kỳ b) Trả lãi khi. đáo hạn c) Trả lãi trước.
Trường hợp quá hạn KH mới đến lĩnh tiền thì KH sẽ được hưởng lãi dôi ra trên MG, theo lãi suất.
Nợ: - TK thích hợp (TK tiền mặt - nếu vay bằng tiền mặt hay TK thanh toán vốn giữa các ngân hàng). Có: - TK thích hợp (TK tiền mặt hoặc thanh toán vốn giữa các ngân hàng).
Tín dụng NH là giao dịch về tài sản giữa NH (TCTD) với bên đi vay (TCKT, cá nhân…) trong đó NH (TCTD) giao TS cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho NH (TCTD) khi đến hạn thanh toán. Tài sản: chủ yếu dưới hình thái giá trị, tuy nhiên có một số nghiệp vụ như TD cho thuê tài chính thì TS có thể là TSCĐ.
Nội dung: Dùng để phản ánh số lãi dồn tích tính trên các khoản cho vay KH mà chưa đến hạn được thanh toán.
Nếu thu lãi theo kỳ hoặc thu một lần khi đáo hạn: sử dụng TK lãi phải thu.
Bộ phận tín dụng tiến hành thẩm định, nếu khả thi thì xét duyệt mức cho vay và trình giám đốc ký. Kế toán chuyển nợ quá hạn: Khi hết thời hạn của HMTD mà không được NH ký tiếp hoặc tiếp tục ký HMTD mới mà KH không hạ được thấp Dư Nợ xuống dưới mức HMTD mới.
Chiết khấu miễn truy đòi: Là loại chiết khấu trong đó TCTD mua hẳn thương phiếu theo giá trị hiện tại và khi đáo hạn, chỉ có quyền đòi người phát hành, không có quyền đòi khách. Chiết khấu truy đòi: là loại chiết khấu trong đó, TCTD mua lại thương phiếu theo giá trị hiện tại và có quyền đòi người phát hành khi đáo hạn.
NH phải tiến hành thẩm định TD => xác định giá trị BL Giá trị bảo lãnh = Giá trị hợp đồng kinh tế - Mức ký quỹ.
Mức lãi suất có thể ghi công khai trong hợp đồng hoặc là mức lãi suất ngầm định được các bên tự tính toán dựa trên các yếu tố khác đã được thoả thuận như: tổng số tiền thuê phải trả và số tiền thuê phải trả từng kỳ. Tuy nhiên về nguyên tắc kế toán, mức lãi suất phải cố định trong suốt thời gian thuê, làm cơ sở để tính và ghi nhận nợ gốc và lãi phải trả từng kỳ.
Số tiền ký quĩ đảm bảo thuê tài chính sẽ được trả lại KH khi KH thực hiện hợp đồng thuê TC.
Khái niệm: Ngân hàng cho vay theo dự án đầu tư nhằm cung ứng vốn cho khách hàng để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống. Đối với các dự án là các công trình phải qua quá trình xây dựng cơ bản thì đối tượng cho vay là các chi phí phát sinh trong thời gian xây dựng cơ bản để hoàn thành công trình, kể cả chi phí trả lãi vay đều được tính vào giá thành công trình (vốn hóa).
Giai đoạn cho vay để đầu tư vào chi phí xây dựng cơ bản (thông qua những lần giải ngân trong thời gian XDCB). Sau đó, NH và KH cùng xác định kỳ hạn nợ cuối cùng và kế hoạch trả nợ định kỳ theo số tiền khấu hao trong kỳ của.
NHĐM thực hiện thu lãi trực tiếp từ KH và ghi nhận vào 702 (hoặc tất toán 394) tại NH mình phần lãi mà họ được nhận, chuyển qua TTV phần lãi của NHTV góp vốn được hưởng. Giai đoạn ký kết HĐ bảo lãnh: NHĐM thực hiện toàn bộ việc ghi nhận số tiền ký quỹ, TS cầm cố thế chấp, riêng số tiền nhận bảo lãnh và số tiền thu phí sẽ được phân chia theo tỷ lệ mỗi NH nhận bảo lãnh.
Khái niệm: Là hình thức nhiều NH cùng tham gia bảo lãnh với một khách hang. NH đầu mối thực hiện ứng tiền trả thay trước, NHTV chuyển tiền lên NHĐM sau.
Khái niệm: Là nghiệp vụ đầu tư nhằm sinh lời của NH bằng việc mua bán chứng khoán hoặc góp vốn đầu tư liên doanh liên kết. Cuối niên độ kế toán nếu giá chứng khoán trên thị trường giảm thấp hơn giá gốc => NH phải lập dự phòng giảm giá chứng khoán để hạn chế rủi ro.
Tiền mặt tại qũy là tài sản có có tính thanh khoản cao nhất nhưng lại là TSCó không sinh lời nên luôn cần phải xác định mức tồn quỹ hợp lý. Mô hình giao dịch một cửa thì quỹ tiền mặt còn bao gồm cả quỹ do các nhân viên giao dịch (Tellers) trực tiếp thu, chi tiền mặt theo hạn mức quy định.
Tương ứng với mỗi phương tiện thanh toán có các chứng từ thanh toán phù hợp. Chứng từ thanh toán gốc và chứng từ thanh toán vốn giữa các Ngân hàng.
Đến khi KH đủ tiền thực hiện tất toán UNT bao gồm cả số tiền phạt.
BT2: Khi nhận được các liên UNT từ NH người bán chuyển sang, NH kiểm tra số dư TK người mua.
Khái niệm: Là phương tiện thanh toán do người ký phát lập dưới hình thức chứng từ theo mẫu in sẵn lệnh cho người thực hiện thanh toán trả không điều kiện một số tiền nhất định cho người thụ hưởng có tên trên séc hoặc người cầm séc.
Khi nhận được BKNS cùng séc CK do người bán chuyển đến, NH kiểm tra kiểm soát nếu đủ điều kiện thì chuyển SCK sang NH người mua BT2: Thanh toán cho người bán Khi nhận được giấy Báo Có từ NH người mua chuyển sang. BT1: Khi nhận được 2 liên giấy xin bảo chi Séc, NH thực hiện lưu ký séc bảo chi bằng cách trích TK.
Là phương thức thanh toán vốn giữa các ngân hàng trong cùng hệ thống bằng chương trình phần mềm. Người nhận: người thu hưởng đối với Lệnh chuyển Có và người thanh toán cuối cùng đối với Lệnh chuyển Nợ.