Hướng dẫn xây dựng ứng dụng ChatApp trên Android

MỤC LỤC

Các công cụ và tiện ích được sử dụng 1. Android Studio IDE

Hỗ trợ kiểm thử và gỡ lỗi: Android Studio cung cấp các công cụ mạnh mẽ để kiểm thử ứng dụng, bao gồm kiểm thử đơn vị (unit testing), kiểm thử chức năng (functional testing) và kiểm thử giao diện người dùng (UI testing). Với các tính năng và công cụ đa dạng cộng thêm sự hỗ trợ và cập nhật mạnh mẽ đến từ Google và nhà phát triển của IDE IntelliJ, việc phát triển ứng dụng di động trên hệ điều hành Android sẽ trở nên tiện lợi và dễ dàng hơn nhiều. Năm 1990, James Gosling tạo ra ngôn ngữ Oak trong dự án Green của Sun MicroSystems nhằm phát triển phần mềm cho các thiết bị dân dụng.Năm 1995, Oak được đổi tên thành Java và dần trở thành tiêu chuẩn cho công ngiệp Internet.

Java là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (OOP) và dựa trên các lớp (class), thay vì biên dịch mã nguồn thành mã máy, Java sẽ được biên dịch thành bytecode, sau đó được chạy trên môi trường thực thi. Không giống như nhiều ngôn ngữ lập trình khác bao gồm C và C ++, khi Java được biên dịch, nó không được biên dịch thành máy cụ thể nền tảng, thay vào đó là biên dịch thành bytecode độc lập với nền tảng. Sử dụng phương thức từ xa (RMI - Remote Method Invocation), một chương trình có thể gọi một phương thức của một chương trình khác thông qua và nhận được đầu ra, cho phép các đối tượng của một ứng dụng được phân bố và thực thi trên các máy tính khác nhau.

Zegocloud là một nền tảng cung cấp các giải pháp giao tiếp thời gian thực (RTC) và dịch vụ đám mây nhằm hỗ trợ các ứng dụng truyền thông đa phương tiện, chẳng hạn như video, âm thanh, và nhắn tin. Realtime Database là một cơ sở dữ liệu thời gian thực, Cloud Storage cung cấp lưu trữ đám mây, Cloud Functions cho phép bạn xây dựng và triển khai các chức năng máy chủ không cần máy chủ riêng, Cloud Messaging giúp gửi thông báo đến người dùng và Analytics giỳp bạn hiểu rừ hơn về hành vi người dựng và hiệu suất ứng dụng.

KHẢO SÁT & PHÂN TÍCH THIẾT KẾ

Khảo sát

Tóm lại, ứng dụng chat trò chuyện với mọi người mang lại nhiều lợi ích cho người dùng, giúp họ giao tiếp nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả. Nó không chỉ cải thiện chất lượng cuộc sống mà còn tăng cường sự kết nối và gắn kết giữa mọi người.

Yêu cầu cơ bản về chức năng

Người dùng có thể chọn những thông tin mà mình muốn hiển thị tới người khác ví dụ như tên, ngày sinh, số điện thoại, địa chỉ, sở thích,.

Chức năng nhắn tin

Lưu thông tin thất bại, ứng dụng hiển thị thông báo lỗi Quay lại bước 2.

Hình 2.11. Biểu đồ hoạt động khi gửi tin nhắn
Hình 2.11. Biểu đồ hoạt động khi gửi tin nhắn

Chức năng nhật ký

Nguyên nhân Người dùng muốn xem và chỉnh sửa thông tin cá nhân Điều kiện cần - Người dùng đã đăng nhập. Người dùng chọn Chỉnh sửa trang cá nhân, ứng dụng hiển thị giao diện chỉnh sửa.

Hình 2.16. Biểu đồ hoạt động cho chức năng khi đăng tải nhật ký
Hình 2.16. Biểu đồ hoạt động cho chức năng khi đăng tải nhật ký

Chức năng nhắn tin nhóm 1. Đặc tả trường hợp sử dụng

Đổi tên nhóm, giải tán nhóm thêm thành viên nhóm, đuổi khỏi thành viên khỏi nhóm.

Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thành viên nhóm
Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động chức năng xóa thành viên nhóm

XÂY DỰNG & PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG

Giao diện các chức năng của ứng dụng 1. Chức năng xác thực người dùng

Giao diện hiển thị danh sách các tin nhắn, các phím chức năng để sử dụng ứng dụng. - Nhắn tin: người dùng có thể gửi trực tiếp tin nhắn bằng văn bản, hình ảnh, video hoặc đính kèm tệp để gửi cho bạn bè người thân…. - Thông báo: hiển thị trạng thái bạn bè, chờ xác nhận, kết bạn, nếu đã là bạn bè sẽ không hiển thị thông báo nữa.

- Bạn bè: chức năng này giúp người dùng có một danh sách bạn bè thuận tiện cho việc liên lạc và lưu trữ thông tin liên lạc của bạn bè, gia đình , đồng nghiệp…. - Lời mời: chức năng này giúp người dùng chấp nhận lời mời kết bạn từ người dùng khác. Giao diện hiển thị danh sách các tin nhắn, các phím chức năng để sử dụng ứng dụng.

Chức năng nhóm cho phép nhiều người tham gia cuộc hội thoại để giao tiếp và trao đổi thông tin một cách dễ dàng thông qua tin nhắn văn bản hình ảnh… cho phép tạo ra bình chọn giúp thành viên trong nhóm đóng góp ý kiến. - Trưởng nhóm: là người tạo ra cuộc hội thoại có những chức năng như thay đổi tên nhóm, xóa thành viên trong nhóm, giải tán nhóm, thêm thành viên vào nhóm, nhắn tin, tạo bình chọn…. - Thành viên: là thành viên trong nhóm có chức năng như thêm thành viên vào nhóm, rời nhóm, nhắn tin, tạo bình chọn ….

Người dùng muốn thêm ai đó vào nhóm hội thoại chọn thêm thành viên nhóm tại trang thông tin nhóm và chọn thêm thành viên. Ứng dụng xuất hiện màn hình bao gồm danh sách gợi ý người dùng và tìm kiếm khi muốn thêm mới một ai đó. Giao diện nhật ký là chức năng cho phép người dùng đăng tải nhật ký trạng thái bản thân, hình ảnh, nội dung để tương tác với bạn bè cập nhật thông tin đến với mọi người.

Giao diện hộp thoại rời nhóm nếu bạn là thành viên trong nhóm tại giao diện trang thông tin nhóm sẽ có nút rời nhóm người dùng khi click vào sẽ xuất hiện hộp thoại hỏi bạn có chắc chắn rời nhóm nếu đồng ý bạn sẽ thoát ra khỏi nhóm chat và điều hướng trang tin nhắn. Giao diện trang tìm kiếm có chức năng tìm kiếm bạn bè bằng cách nhập tên người dùng, địa chỉ Email, số điện thoại. Người dùng có thể đưa ra câu hỏi hoặc tìm hiểu thông tin nhanh ngay tại trong ứng dụng.

Giao diện chờ bắt máy khi thực hiện cuộc gọi thoại hoặc video tại đây có nút kết thúc cuộc gọi nếu người dùng muốn hủy cuộc gọi. Khi người dùng nhấn Đăng xuất từ Bảng cá nhân, người dùng sẽ được hỏi nếu thực sự muốn đăng xuất.

Hình 3.15. Biểu mẫu Đăng nhập bằng số điện thoại
Hình 3.15. Biểu mẫu Đăng nhập bằng số điện thoại