Thiết kế cung cấp điện và chiếu sáng cho nhà máy bơm nông nghiệp

MỤC LỤC

Xác định phụ tải chiếu sáng toàn phân xởng

Phụ tải chiếu sáng đợc tính theo công suất chiếu sáng trên một đơn vị diện tích. Xác định phụ tải tính toán cho các phân xởng khác và toàn xí nghiệp.

Tính sự tăng trởng của phụ tải trong 5 năm sau

Để xác định đợc vị trí đặt các trạm biến áp ta xây dựng biểu đồ phụ tải trên mặt bằng tổng của xí nghiệp. - Biểu đồ phụ tải là một vòng tròn có diện tích bằng phụ tải tính toán của phân xởng theo một tỉ lệ lựa chọn. Tâm đờng tròn biểu đồ phụ tải trùng với tâm của phụ tải phân xởng, tính gần đúng có thể coi phụ tải của phân xởng đồng đều theo diện tích phân xởng.

- Biểu đồ phụ tải cho phộp hỡnh dung đợc rừ ràng sự phõn bố phụ tải trong xí nghiệp. - Mỗi vòng tròn biểu đồ phụ tải chia ra thành hai phần hình quạt tơng ứng với phụ tải động lực và phụ tải chiếu sáng.

Xác định bán kính vòng tròn phụ tải

Lựa trọn vị tri, số lợng, dung lợng của các trạm biến áp và trọn chủng loại, tiết diện các đờng dây cho các phơng án. Trong đó:u: Điện áp truyền tải tính bằng (kv) L: Khoảng cách truyền tải tính bằng (km) P: Công suất truyền tải tính bằng (kw). + Phơng áp II: Sơ đồ cung cấp điện tại chỗ chuyển từ sơ đồ cung cấp điện bên ngoài song cung cấp điện bên trong.

Với kiểu sơ đồ này, tại tâm phụ tải điện của nhà máy, đặt một trạm phân phối hạ áp (biến áp trung tâm) làm nhiệm vụ hạ điện áp 35kV xuống 10kV, phân phối đến các phân x- ởng. Đợc lựa chọn căn cứ vào yêu cầu cung cấp điện của phụ tải; điều kiện vận chuyển và lắp đặt; chế độ làm việc cảu phụ tải. Trong mọi trờng hợp TBA chỉ đặt 1 MBA sẽ là kinh tế và thuận lợi cho việc vận hành, song độ tin cậy cung cấp điện không cao.

Khc: Hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ môi trờng, ta chọn loại máy biến áp chế tạo ở Việt Nam nên không cần hiệu chỉnh nhiệt độ, Khc =1. Sttsc: Công suất tính toán sự cố, khi sự cố 1MBA có thể loại bỏ một số phụ tải không quan trọng để giảm nhẹ dung lợng của các MBA, nhờ vậy có thể giảm nhẹ đợc vốn đầu t và tổn thất của trạm trong trạng thái làm việc bình th- ờng.

Ph ơng án 1: Đặt 7 trạm biến áp phân xởng, trong đó

Xác định vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng

* Các trạm biến áp cung cấp điện cho một phân xởng có thể dùng loại liền kề có một tờng của trạm chung với tờng của phân xởng nhờ vậy tiết kiệm. * Trạm lồng cũng đợc sử dụng để cung cấp điện cho một hoặc toàn bộ phân xởng vì có chi phí đầu t thấp, vận hành bảo quản thuận lợi song về mặt an toàn khi có sự cố trong trạm hoặc phân xởng không cao. * Các trạm biến áp dùng chung cho nhiều phân xởng nên đặt gần tâm phụ tải, nhờ vậy có thể đa điện áp cao tới gần hộ tiêu thụ điện và rút ngắn khá.

Cũng vì vậy nên dùng trạm độc lập, tuy nhiên vốn đầu t xây dựng trạm sẽ bị gia tăng. Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể có thể lựa chọn một trong các loại trạm biến áp nêu trên. Đảm bảo an toàn cho ngời cũng nh thiết bị, đảm bảo mỹ quan công nghiệp ở đây sẽ sử dụng loại trạm xây, đặt gần tâm phụ tải, gần các trục giao thông trong nhà máy, song cũng cần tính đến khả năng phát triển và mở rộng sản xuất.

Vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng đợc ghi trong bảng 3-1.Bảng 3.1-Kết quả xác định vị trí đặt các TBA phân xởng.

Vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng đợc ghi trong bảng 3-1.Bảng
Vị trí đặt các trạm biến áp phân xởng đợc ghi trong bảng 3-1.Bảng

Phơng án cung cấp điện cho các trạm biến áp phân xởng

Nhờ vậy việc quản lý, vận hành mạng điện cao áp của nhà máy sẽ thuận lợi hơn, tổn thất trong mạng giảm, độ tin cậy cung cấp điện đợc gia tăng, song vốn đầu t cho mạng cũng lớn hơn. Trong thực tế đây là phơng án thởng đợc sử dụng khi điện áp nguồn không cao(≤ 22kv), công suất các phân xởng tơng đối lớn. Nhà máy thuộc hộ loại II, nên đờng dây từ hệ thống đến trạm biến áp trung gian hoặc trạm phân phối trung tâm của nhà máy sẽ dùng dây trên không lộ kép.

Do tính chất quan trọng của các phân xởng nên ở mạng cao áp trong nhà mỏy ta sử dụng sơđồ hỡnh tia, lộ hộp. Để đảm bảo mỹ quan và an toàn, các đờng cao áp trong nhà máy đều đợc đặt trong hoà cáp xây dọc theo cáctuyến giao thông nội bộ. Để so sánh và lựa chọn phơng án hợp lý ta sử dụng hàm chi phí tính toán Z và chỉ xét đến những phần khác nhau trong các phơng án để giảm khối lợng tính toán.

Phơng án sử dụng trạm biến áp trung gian (TBATG) nhận điện từ hệ thống (35kv) về hạ xuống điện áp 10kv sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân xởng. Trên cơ sở đã chọn đợc công suất các MBA ở phần trên (3-2-1) ta có bảng kết quả chọn máy biến áp cho các trạm biến áp phân xởng doViệt Nam chế tạo.

Bảng 3-2- kết quả lựa chọn MBA trong các TBA của phơng ánI: Tên
Bảng 3-2- kết quả lựa chọn MBA trong các TBA của phơng ánI: Tên

Chi phí tính toán của phơng ánI

Phơng án II

Phơng án 2 sử dụng trạm biến áp trung gian nhận điện từ hệ thống về hạ xuống điện áp 10kv sau đó cung cấp cho các trạm biến áp phân xởng.

Chọn dây dẫn và xác định tổn thất công suất, tổn thất điện năng trong mạng điện

Phơng án III

Phơng án sử dụng trạm BTAG nhận điện từ hệ thống về cấp điện cho các trạm biến áp phân xởng. Nhận xét: từ bảng trên ta thấy vốn đầu t, tổn thấtđiện năng và chi phí tính toán của các phơng án chênh lệch nhau không đang kể ở đấy phơng án II có chi phí tính toán là nhỏ nhất, phơng án thuận lợi trong công tác xây lắp, quản lý và vận hành, do vậy ta chọn phơng án II làm phơng án thiết kế.

Tính tốn tơng tự nh PAI. Ta có bảng:
Tính tốn tơng tự nh PAI. Ta có bảng:

Các thiết bị và nguyên tắc vận hành

-Phía cao áp của trạmn BATT sử dụng hệ thống 1 thanh góp gồm hai hai phân đoạn chúng đợc liên hệ với nhau bằng máy cắt lạc (MCLL). Các máy cắt câp 10kv đợc sử dụng máy cắt hợp bộ, trên mỗi phân đoạn. Phía cap áp 10kv trạm biến áp phân xởgn dùng tủ cầu dao cầu chì chọn bộ.

Nếu vận hành kín: thì có u điểm là: tái phân bố đều, nhng dòng gắn mạch lớn (vì tổng trở đờng dây và MBA song song phải chia 2). Nếu vận hành hở: tuy tải phân bố không đều nhng dòng ngắn mạch nhỏ gây nguy hiểm cho ngời và thiết bị. Khi sự cố hay sửa chữa thanh cái của phân đoạn nào thì các MC nối với phân đoạn đó đợc cắt ra.

- Phía hạ áp (0,4Kv) của trạm BAPX đặt Aptomat tổng (AT) và các Aptomat nhánh, trạm 2 MBA ta đặt thêm Aptomat liên lạc (ATLL). - Bình thờng các MCLL, ATLL luôn mở, các máy biến áp làm việc độc lập với nhau (vận hành hở). - Khi sự cố hay sửa chữa thanh cái của phân đoạn nào thì các MC nối với phân đoạn đó đợc cắt ra.

Tuỷ MC đầu vaứo CSVCỏc tuỷ MC đầu ra của phaõn đoạn TG1BUTuỷ MC lieõn heọBUCỏc tuỷ MC đầu ra của phaõn đoạn TG2Tuỷ MC đaàu vaứo CSV.

Hình 3-6
Hình 3-6

Thiết kế chiếu sáng cho mạng phân xởng sửa chữa cơ khí

Trọn số lợng và công suất của hệ thống đèn chiếu sáng chung

Để tính toán chiếu sáng cho PXSCCK ở đây ta sẽ áp dụng phơng pháp hệ số sử dụng. PXSCCK bố trí 3 dãy đèn mỗi dãy gồm 15 bóng khoảng cách giữa các bóng đèn là 5 m khoảng cách từ tờng phân xởng đến dãy đèn gần nhất theo chiều dài phân xởng là 2 m theo chiều rộng là 1m.

Thiết kế mạng điện của hệ thống chiếu sáng chung

Kiểm tra điều kiện phối hợp sau thiết bị bảo vệ khi bảo vệ bằng aptomat.

Thiết kế trạm biến áp phân xởng phân xởng sửa chữa cơ khí

Chọn thiết bị hạ áp

- Các đồng hồ và biến dòng điện cùng đặt trong một tủ hạ áp nên khoảng cách dây nối rất ngắn và điện trở của các đồng không đáng kể do đó phụ tải tính toán của mạch thứ cấp của máy biến dòng ảnh hởng không nhiều đến sự sự làm việc bình thờng trong cấp chính xác yêu cầu vì vậy không cần kiểm tra.