Tính toán và thiết kế qui trình công nghệ chế tạo thân máy khoan bàn

MỤC LỤC

Xác định chế độ làm việc giới hạn của máy

Chế độ làm việc của máy bao gồm chế độ cắt gọt, chế độ bồi trơn, làm lạnh, an toàn. Đối với máy khoan bàn và giới hạn chơng trình ta chỉ xác định chế độ cắt gọt giới hạn của máy, làm cơ sở tính toán động lực học máy. Do máy khoan bàn có độ cứng vững thấp nên ta chon hệ số cững vững của máy là kCV = 0,5 vậy lợng chạy dao giới hạn thực của máy là.

Lợng chạy dao này chỉ dùng để tính toán xác định công suất của động cơ. Vì vậy nếu công suất cắt vợt quá công suất của động cơ hệ thống đai sẽ bị trợt vì vậy đảm an toàn.

Tính thân máy

Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của thân máy

Thân máy có chức năng là chi tiết cơ sở để lắp các chi tiết khác nh trục chính, hệ thống truyền động, động cơ điện và nó dữ tất cả các chi tiết lắp trên nó trên một trục, là trục đỡ thân máy nối trên bàn máy. - Dung sai độ không song song của các tâm lỗ bằng dung sai khoảng cách tâm lỗ. Điều kiện làm việc của thân máy khoan bàn tơng đối khắc nghiệt do phải chịu độ công sôn lớn, độ rung do quá trình gia công, độ rung do động cơ điện gây nên.

Dựa vào điều kiện làm việc của thân máy khoan bàn và kết cấu của thân máy nên ta chọn vật liệu làm thân máy gang xám GX 32 - 52.

Xác định dạng sản xuất

Mỗi dạng đều có những đặc điểm riêng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Để xác định dạng đợc sản xuất ngời ta dựa vào hai chỉ tiêu đó là sản lợng hàng năm và trọng lợng của chi tiết. Nếu tính đến %α phế phẩm chủ yếu trong các phân xơng đúc thì sản lợng.

Xác định phơng pháp chế tạo phôi

- Dùng mẫu kim loại, khuân cát, làm khuân bằng máy, đạt độ chính xác và năng suất cao. Lợng d gia công cắt gọt nhỏ, phơng pháp này thích hợp trong sản xuất hàng loạt và hàng khối. Phơng pháp này dùng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối, nhng chỉ thích hợp cho những chi tiết dạng hộp cỡ nhỏ.

- Đúc áp lực có thể tạo nên những chi tiết dạng hộp cỡ nhỏ có hình thù phức tạp. Chi tiết hộp đúc ra thờng nguội không đều, gây ra biến dạng nhiệt và ứng suất d nên cần có biện pháp khử ứng suất d trớc khi gia công cắt gọt. - Kiểu tinh: hàn các tấm thép đã đợc gia công sơ bộ các bề mặt cần thiết thành hộp, sau đó mới gia công tinh lại.

Phôi dập đợc dùng với các chi tiết nhỏ có hình thù không phức tạp loại phôi này đợc dùng trong sản xuất hàng loạt lớn và hàng khối. Dựa vào kết cấu thân máy và dạng sản xuất của thân máy ta chọn phôi đúc dùng mẫu kim loại, khuân cát, làm khuân bằng máy.

Xác định đờng lối công nghệ

Đờng viền chi tiết màu đỏ lợng d đợc thể hiện bằng các nét gạch chéo trồng lên nhau và màu đỏ.

Thiết kế nguyên công

    - Dùng ba chốt tỳ chỏm cầu định vị mặt đáy hạn chế ba bậc tự do. - Hai chốt tỳ chỏm cầu định vị mặt trớc hạn chế hai bậc tự do. - Một chốt tỳ chỏm cầu định vị mặt trên hạn chế một bậc tự do.

    Chọn dao

      Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng BK6 với các thông sè. - Hai chốt tỳ chỏm cầu định vị mặt bên trái hạn chế hai bậc tự do. - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ52 hạn chế hai bậc tự do.

      Khi kiểm tra để thân máy lên mặt phẳng định vị lắp hai trục kiểm vào. Để thân máy lên mặt phẳng định vị lắp hai trục kiểm vào, dùng bạc điều chỉnh cho không còn khe hở. - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ70 hạn chế hai bậc tự do.

      Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng BK6 với các thông sè. - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ52 hạn chế hai bậc tự do. Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng BK6 với các thông sè.

      - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ70 hạn chế hai bậc tự do. Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng BK6 với các thông sè. - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ70 hạn chế hai bậc tự do.

      - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ52 hạn chế hai bậc tự do. - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ70 hạn chế hai bậc tự do. - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ70 hạn chế hai bậc tự do.

      - Chốt trụ định vị mặt trụ trong của lỗ φ70 hạn chế hai bậc tự do. Định vị chi tiết bằng phiến tỳ ở mặt đáy hạn chế ba bậc tự do và dùng một chốt trụ, một chốt trám định vị mặt trụ trong của các lỗ φ52 và φ70 hạn chế ba bậc tự do còn lại điều chỉnh cho tâm của hai chốt song song với mặt chuẩn.

                    Tính thời gian cơ bản cho nguyên công

                    Phay thô và phay tinh mặt bên trái ta có công thức tính tơng tự nh nguyên công 1.

                    Tính thời gian cơ bản cho nguyên công

                    Phay thô và phay tinh mặt trớc ta có công thức tính tơng tự nh nguyên công 1.

                    Tính thời gian cơ bản cho nguyên công

                      Do mặt chuẩn định vị là mặt chuẩn thô, nên ta dùng chốt tỳ chỏm cầu và. - k5: hệ số kể đến vị trí tay quay của cơ cấu kẹp có thuận tiện hay không, khi kẹp bằng tay. Theo sơ đồ tác dụng của ngoại lực thì khi gia công phôi chịu tác dụng của 2 lực Ps và Pv làm cho phôi bị lật quanh các điểm tỳ.

                      Để tránh những trờng hợp trên thì cơ cấu kẹp phải tạo ra các mô men trống lật lớn hơn mô men lật do Max(Ps, Pv) gây ra. Ta thấy lực trống lật cho Pv lớn hơn nên ta tính cơ cấu kẹp theo lực trống lật Chọn cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít. - εk: là sai số kẹp chặt do lực kẹp gây ra nhng do lực kẹp vuông góc với phơng kích thớc thực hiện nên εk = 0.

                      - εđc: sai số sinh ra trong quá trình lắp giáp và điều chính đồ gá. - Một chốt tỳ chỏm cầu định vị mặt tr- ớc hạn chế một bậc tự do. - εk: là sai số kẹp chặt do lực kẹp gây ra nhng do lực kẹp vuông góc với phơng kích thớc thực hiện nên εk = 0.

                      - εđc: sai số sinh ra trong quá trình lắp giáp và điều chính đồ gá. Khi gia công chi tiết chịu tác dụng của lực dọc trục P0 làm nó bị xê dịch và mô men cắt Mx làm chi tiết bị quay tròn quanh tâm mũi khoan. - εk: là sai số kẹp chặt do lực kẹp gây ra nhng do lực kẹp vuông góc với phơng kích thớc thực hiện nên εk = 0.

                      - εđc: sai số sinh ra trong quá trình lắp giáp và điều chính đồ gá. - Độ không vuông góc của đờng nối tâm chốt trụ và chốt trám với đáy.

                      1.1. sơ đồ định vị.
                      1.1. sơ đồ định vị.